vanban.org

Quyết định 760/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Ngọc H1.

Về con chung: Chị H và anh H1 xác định có 01 con chung là Nguyễn Quân A, sinh ngày 01/10/2013. Ly hôn anh chị thống nhất thoả thuận anh H1 là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Quân A. Chị H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cho anh H1 số tiền 3.000.000 đồng/01 tháng (Ba triệu đồng) kể từ th…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị H - Nguyễn Ngọc H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Ngọc H1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – HÀ NỘI
Số: 760/2026/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 16 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 719/2026/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm: 1993. Căn cước số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày: 20/06/2026; Nơi cấp: Bộ công an. Nơi thường trú: Tổ dân phố N, xã G, thành phố Hà Nội. Chỗ ở hiện nay: Số nhà 52, đường N, Tổ dân phố N, xã G, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc H1, sinh năm: 1984. Căn cước số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày: 27/11/2024; Nơi cấp: Bộ công an. Nơi thường trú: Tổ dân phố N, xã G, thành phố Hà Nội. Chỗ ở hiện nay: Số nhà 52, đường N, Tổ dân phố N, xã G, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Ngọc H1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị H và anh H1 xác định có 01 con chung là Nguyễn Quân A, sinh ngày 01/10/2013. Ly hôn anh chị thống nhất thoả thuận anh H1 là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Quân A. Chị H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cho anh H1 số tiền 3.000.000 đồng/01 tháng (Ba triệu đồng) kể từ tháng 7 năm 2026 đến khi cháu Quân A trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu mới. Chị H được quyền thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung vợ chồng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp tạm ứng án phí HN&GĐST ngày 07/7/2026 theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/26E số 0000573 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội nay chuyển thành án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ