vanban.org

Quyết định 76/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Hà Ngọc T, sinh năm 1970.

VKSND huyện Bình Đại; UBND xã B; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Hà Thị T tranh chấp hợp đồng vay tài sản với bà Trần Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Hà Ngọc T, sinh năm 1970.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2018/QĐST-DSChâu Thành, ngày 29 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 184/2018/TLST-DS ngày 28 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Hà Ngọc T, sinh năm 1970. Địa chỉ: ấp 2, xã B, huyện Đ, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1967. Ông Võ Văn T, sinh năm 1968. Cùng địa chỉ: ấp 3, xã B, huyện Đ, tỉnh Bến Tre. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Võ Văn T và bà Trần Thị N đồng ý chịu trách nhiệm liên đới trả cho bà Hà Ngọc T số tiền vốn là 342.000.000đ (Ba trăm bốn mươi hai triệu đồng). Ghi nhận việc bà Hà Ngọc T không yêu cầu tính lãi đối với số tiền nêu trên. Thời gian và phương thức hoàn trả các bên thực hiện tại Cơ quan thi hành án. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án, số tiền phải trả nêu trên nếu chưa thi hành thì phải chịu lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Bà Hà Ngọc T được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 19.093.000đ (Mười chín triệu không trăm chín mươi ba ngàn đồng) theo biên lai thu số 0018007 ngày 28/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Bà Trần Thị N và ông Võ Văn T tự nguyện cùng liên đới chịu số tiền án phí là 8.550.000đ (Tám triệu năm trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ