vanban.org

Quyết định 76/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà U và ông X thuận tình ly hôn. Về con chung: giao cho bà U được tiếp tục nuôi dưỡng cháu N – sinh ngày 22/01/2023 cho đến khi cháu Nhi đủ 18 tuổi, lao động được. Ông Xcó trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Nhi mỗi tháng là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng), bắt đầu thực hiện từ tháng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Uyen - Xuyen"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2026/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 17 tháng 03 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 379 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật án phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 130/2026/TLST-VHNGĐ ngày 23/02/2026 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Bà U- sinh năm 2000

Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh T.

Nay là ấp T, xã T, tỉnh Đ

2/ Ông X- sinh năm 1993

Địa chỉ: ấp 1, xã T, huyện P, tỉnh T.

Nay là ấp 1, xã T, tỉnh Đ

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN

Về quan hệ hôn nhân: bà Uvà ông Xtự nguyện xác lập quan hệ hôn nhân vào năm 2022, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Thạnh Tân, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang số 05 ngày 24/03/2022. Quá trình chung sống, giữa bà Uvà ông X có xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, vợ chồng không còn tình cảm yêu thương, chăm sóc lẫn nhau, mặc dù vợ chồng đã cho nhau cơ hội hàn gắn nhưng không có kết quả. Nay bà U , ông X thống nhất thuận tình ly hôn phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Về con chung: có 01 con chung tên N – sinh ngày 22/01/2023. Khi ly hôn bà U và ông X thống nhất để bà U tiếp tục nuôi dưỡng cháu Nhi, ông X có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Nhi mỗi tháng là 3.000.000 đồng, bắt đầu thực hiện từ tháng 03/2026 cho đến khi cháu Nhi đủ 18 tuổi, lao động được. Ông X được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.

Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ chung: không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí: bà U , ông X tự nguyện chịu.

Do việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 03 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, Toà án chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận giữa hai bên đương sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà U và ông X thuận tình ly hôn.

- Về con chung: giao cho bà U được tiếp tục nuôi dưỡng cháu N – sinh ngày 22/01/2023 cho đến khi cháu Nhi đủ 18 tuổi, lao động được. Ông Xcó trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Nhi mỗi tháng là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng), bắt đầu thực hiện từ tháng 03/2026 cho đến khi cháu Nhi đủ 18 tuổi, lao động được. Ông Xđược quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết

2. Về lệ phí: bà U và ông X mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí việc dân sự sơ thẩm, được trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí mà bà U , ông X đã nộp theo biên lai thu số 0002626 ngày 12/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp, xem như đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ