vanban.org

Quyết định 76/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Mùa Thị D và anh Chảo Chỉn N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Mùa Thị D và anh Chảo Chỉn N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mùa thị D- chảo chìn n"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Mùa Thị D và anh Chảo Chỉn N.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2026/QĐST-HNGĐLai Châu, ngày 21 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 151/2026/TLST – HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Mùa Thị D, sinh năm 1988.

Nơi cư trú: Bản M T, xã Kh L, tỉnh Lai Châu.

- Bị đơn: Anh Chảo Chỉn N, sinh năm 1981.

Nơi cư trú: Bản M T, xã Kh L, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào điểm đ khoản 1, khoản 2 Điều 12, Điều 15 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 13 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 13 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Mùa Thị D và anh Chảo Chỉn N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Mùa Thị D và anh Chảo Chỉn N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Mùa Thị D và anh Chảo Chỉn N có 01 con chung là cháu Chảo Phú Th, sinh ngày 20/6/2020. Sau khi ly hôn chị Mùa Thị D và anh Chảo Chỉn N thỏa thuận, thống nhất giao cháu Chảo Phú Th cho chị Mùa Thị D được trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc, giáo dục cháu Thắng cho đến khi cháu Thắng trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh Chảo Chỉn N là người không trực tiếp nuôi con, có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được quyền ngăn cản.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Mùa Thị D không yêu cầu anh Chảo Chỉn N cấp dưỡng nuôi con chung, nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

- Về chia tài sản chung: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Mùa Thị D và anh Chảo Chỉn N không yêu cầu, nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

- Về án phí: chị Mùa Thị D và anh Chảo Chỉn N là người dân tộc thiểu số, sinh sống tại xã Kh L, tỉnh Lai Châu là xã có điều kiện kinh tế xã hội- đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí. Vì vậy, chị Mùa Thị D và anh Chảo Chỉn N được miễn nộp tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ