- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "QĐ CNTTĐS T-Đ,S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2026/QĐST-DS | Hà Tĩnh, ngày 17 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ TĨNH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Thanh Tùng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Hoàng Nữ Ngọc Oanh;
2. Ông Phan Văn Hiếu.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, khoản 6 Điều 15; điểm b khoản 1 Điều 24 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 175/2026/TLST-DS, ngày 12/5/2026 về “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Lê Xuân T, sinh năm 1941; thẻ căn cước: 042041002907, cấp ngày 11/11/2021; địa chỉ: thôn G (thôn C cũ), xã M, tỉnh Hà Tĩnh.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Võ Quốc H, Trợ giúp viên pháp lý Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh H.
2. Bị đơn: Bà Phan Thị Đ, sinh năm 1947; thẻ căn cước: 042147007670, cấp ngày 15/02/2022 và anh Lê Xuân S, sinh năm 1976; thẻ căn cước: 042076019601, cấp ngày 10/5/2021; đều địa chỉ: thôn G (thôn C cũ), xã M, tỉnh Hà Tĩnh.
3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Ủy ban nhân dân xã M, tỉnh Hà Tĩnh; người đại diện theo pháp luật ông Nguyễn Văn A, chức vụ: Chủ tịch UBND xã, ủy quyền cho ông Phan Văn T1, Chuyên viên Phòng Kinh tế xã M, tham gia tố tụng (Văn bản ngày 01/7/2026).
- Chị Võ Thị Y, sinh năm 1985; thẻ căn cước: 042185013991, cấp ngày 05/3/2025; địa chỉ: thôn G (thôn C cũ), xã M, Hà Tĩnh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Nguyên đơn ông Lê Xuân T được quyền quản lý, sử dụng phần diện tích đất 361,9m², là một phần của thửa đất số 362, tờ bản đồ số 03 theo hồ sơ 299, nay là một phần thửa đất số 86, tờ bản đồ số 21, tại thôn G, xã M, tỉnh Hà Tĩnh. Phần đất có vị trí tọa độ được xác định từ các điểm số 3 đến số 13.
- Bị đơn bà Phan Thị Đ được quyền quản lý, sử dụng phần diện tích đất 368,9m2, là một phần của thửa đất số 362, tờ bản đồ số 03 theo hồ sơ 299, nay là một phần thửa đất số 86, tờ bản đồ số 21, tại thôn G, xã M, tỉnh Hà Tĩnh và tài sản gắn liền đất. Phần đất có vị trí tọa độ được xác định gồm các điểm số 1, điểm số 2, điểm số 3, điểm số 13 và điểm số 14.
(Có sơ đồ phân chia thửa đất kèm theo quyết định).
- Bị đơn bà Phan Thị Đ và anh Lê Xuân S tháo dỡ nhà xưởng cũ, nhà vệ sinh, công trình phụ trợ khác nằm trong phạm vi diện tích đất 361,9m² nêu trên để giao trả mặt bằng và quyền quản lý, sử dụng đất cho nguyên đơn.
Các bên đương sự có quyền liên hệ cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với phần diện tích đất được xác định theo bản án này theo quy định của pháp luật.
- Về chi phí tố tụng: Các bên đã tự nguyện nộp nên không xem xét.
- Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho nguyên đơn ông Lê Xuân T và bị đơn bà Phan Thị Đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 4, 6 và 7 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND KV1 - Hà Tĩnh; - THADS tỉnh Hà Tĩnh; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - Lưu HSVA, VPTA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thanh Tùng |