- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Văn P-Trần Văn D, Phương Nhật T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Trần Văn P, sinh năm 1964.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2026/QĐST-DS | Cần Thơ, ngày 09 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 140/2026/TLST- DS ngày 11 tháng 02 năm 2026 của Tòa án nhân dân Khu vực 2 - Cần Thơ.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Trần Văn P, sinh năm 1964.
Địa chỉ: Khu vực Hòa Thạnh, phường Thới Hòa, quận Ô Môn, TP. Cần Thơ (nay là phường Ô Môn, TP. Cần Thơ).
̂
Chỗ ở: Số 18, Huỳnh Thị G, Khu V, phường C, TP . (nay là phường O, TP .).
Bị đơn:
- Ông Trần Văn D, sinh năm 1975;
- Bà Phương Nhật T, sinh năm 1983.
Cùng địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, TP . (nay là Khu vực Thới Bình A, phường ̂ O TP .).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trần Văn P và ông Trần Văn D, bà Phương Thị T1 thống nhất hủy Hợp đồng thế chấp giữa ông Trần Văn P với ông Trần Văn D, bà Phương Nhật T được công chứng tại Văn phòng C, Số C, quyển số: 01/2023/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 25/12/2023, liên quan đến thửa đất số 1764, Tờ bản đồ số 06, tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện T, thành phố Cần Thơ (Ấp T, xã T, huyện T, TP . (nay là Khu vực Thới Bình
̂ A, phường O TP .).
Ông Trần Văn D và bà Phương Nhật T có nghĩa vụ trả cho ông Trần Văn P số tiền nợ 122.063.500 đồng (nợ gốc 100.000.000 đồng, lãi 22.063.500 đồng).
Ông Trần Văn P có nghĩa vụ trả lại cho ông Trần Văn D và bà Phương Nhật T bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DE 014046, số vào sổ cấp GCN: CS3697 do Sở T2 cấp ngày 11/11/2022 cho ông Trần Văn D.
Về thời gian và cách thức thực hiện: Các đương sự thống nhất thực hiện tại giai đoạn thi hành án.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Trần Văn D và bà Phương Nhật T tự nguyện chịu toàn bộ 3.065.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Nguyên đơn ông Trần Văn P được miễn tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm do là người cao tuổi.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP. Cần Thơ; - VKSND KV 2 - Cần Thơ; - Phòng THADS KV 2 - Cần Thơ; - Các đương sự; - Lưu (HS). | THẨM PHÁN Phạm Quốc Kiệt |