- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH TMCP ĐTVPT VN - T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - LĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2026/QĐST-DS | L Đ, ngày 09 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 102/2026/TLST-DS ngày 03 tháng 02 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần ĐT và PT VN; Trụ sở: 194 Trần Quang Khải, phường Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: ông Lê Ngọc Lâm – Tổng giám đốc.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông P X H -Giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh ĐL.
Ông Phạm Xuân Hùng uỷ quyền lại cho ông L M Q, ông L Q Đ, ông N T tham gia tố tụng
- Bị đơn: Ông L V T, sinh năm: 1971; Địa chỉ: 59 SVH, xã ĐT, tỉnh LĐ. Bà T T T T, sinh năm 1979; Địa chỉ: 31 N T M K, xã Đ T, tỉnh LĐ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông L V T, bà T T T Tđồng ý có trách nhiệm liên đới thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần ĐT và PT VN toàn bộ số tiền nợ gốc 2.200.000.000đ và lãi suất phát sinh tính đến ngày 01/04/2026 là: 53.037.076đ.
Ông L V T, bà T T T Ttiếp tục chịu lãi, phí phát sinh theo Hợp đồng tín dụng cho đến khi trả hết nợ gốc cho ngân hàng.
Ngân hàng thương mại cổ phần ĐT và PT VN yêu cầu tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01/2023/7004448/HĐBĐ ngày 13/9/2023 cho đến khi ông L V T, bà T T T Ttrả hết nợ cho Ngân hàng.
Về án phí: vợ chồng Ông L V T, bà T T T Tnhận chịu 38.530.370đ (Ba mươi tám triệu năm trăm ba mươi ngàn đồng) án phí DSST. Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần ĐT và PT VN số tiền 38.208.288đ theo biên lai thu số 0002354 ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh LĐ.
Về chi phí tố tụng: vợ chồng ông L V T, bà T T T Tnhận chịu 1.500.000đ chi phí xem xét thẩm đinh tại chỗ để trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần ĐT và PT VN.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - VKSND Khu vực 2 – LĐ; - Phòng THA DS Khu vực 2 – LĐ; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Quốc Bảo |