- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chuyên- Mạnh: Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Văn M. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9- BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2025/QĐST- HNGĐ | Thuận Thành, ngày 18 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 99/2025/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1984. HKTT: Thôn Đ, xã G, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1983. HKTT: Thôn Đ, xã G, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Văn M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Văn M tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày 24/10/2003 (đã trưởng thành); Nguyễn Văn V, sinh ngày 23/6/2009 và Nguyễn Thị K, sinh ngày 08/6/2013. Khi ly hôn hai bên thống nhất giao con V1 và con K cho chị C là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Cấp dưỡng nuôi con chung không yêu cầu giải quyết. Quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ đối với con chung được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản, công nợ: Không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị C tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0000598 ngày 10/9/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả chị C 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND khu vực 9- Bắc Ninh; - THADS tỉnh Bắc Ninh (Phòng THADS khu vực 9-BN); - UBND xã Gia Bình (ĐKKH số 64 ngày 20/12/2002); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Xuân Suốt |