vanban.org

Quyết định 76/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Phân công: Ông Diệp Văn Vĩ ; Chức danh: Thẩm phán bậc 1, Tòa án nhân dân huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.

Tiến hành giải quyết, xét xử vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 106/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2025 về việc “Ly hôn và con chung”, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bên, sinh năm 1989. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị B - Lăng Văn U"
  • Tòa quyết gì? Phân công: Ông Diệp Văn Vĩ ; Chức danh: Thẩm phán bậc 1, Tòa án nhân dân huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 196 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 197 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2025/QĐST-HNGĐBắc Ninh, ngày 15 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 106/2025/TLST-

HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1989; Căn cước công dân:

xxxxxxxxxxxx.

Địa chỉ: Thôn V, xã B, tỉnh B.

-Bị đơn: Anh Lăng Văn U, sinh năm 1985; Căn cước công dân:

xxxxxxxxxxxx.

Địa chỉ: Thôn V, xã B, tỉnh B.

Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 26 và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14

ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí

Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân

và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

05 tháng 9 năm 2025;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm

2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái

đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện

ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả

thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị B và anh Lăng Văn

U .

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về con chung: chị Nguyễn Thị B và anh Lăng Văn U có hai người con

chung là cháu Lăng Thị Bảo T, sinh ngày 22/12/2018; cháu Lăng Văn H, sinh

ngày 16/10/2020. Ly hôn chị B, anh U tự nguyện thoả thuận: Giao cho anh Lăng

Văn U trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng giáo dục hai con chung Lăng Thị Bảo T,

sinh ngày 22/12/2018 và Lăng Văn H, sinh ngày 16/10/2020 cho đến khi các con

chung trưởng thành (đủ 18 tuổi), hoặc có sự thay đổi khác theo qui định của pháp

luật. Sau khi ly hôn chị B có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai

được cản trở chị Bên thực hiện quyền này.

Người không trực tiếp nuôi dưỡng con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của

con được sống chung với người trực tiếp nuôi dưỡng. Người không trực tiếp

nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; nếu lạm

dụng việc thăm nom, chăm sóc con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc

chăm sóc nuôi dưỡng, thì người trực tiếp nuôi con có quyền đề nghị Tòa án hạn

chế quyền thăm nom con của người đó. Khi cần thiết có quyền thay đổi việc

nuôi con.

2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị B và anh Lăng Văn U tự giải

quyết, không đề nghị Toà án xem xét giải quyết.

2.3. Về tài sản và công nợ chung: Chị Nguyễn Thị B và anh Lăng Văn U

tự giải quyết, không đề nghị Toà án xem xét giải quyết.

2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị B xin chịu 150.000 đồng (Một trăm năm

mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền

tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số:

0002373 ngày 14 tháng 7 năm 2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5, tỉnh

Bắc Ninh. Hoàn trả chị Nguyễn Thị B số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi

nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- TAND tỉnh Bắc Ninh;

- VKSND khu vực 5;

- VKSND tỉnh Bắc Ninh;

- Phòng THADS khu vực 5;

- UBND xã Biên Sơn;

Diệp Văn Vĩ

- Cổng thông tin điện tử TANDTC;

- Lưu hồ sơ vụ án.

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 5 – BẮC NINH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bắc Ninh, ngày 05 tháng 9 năm 2025

BIÊN BẢN

GHI NHẬN SỰ TỰ NGUYỆN LY HÔN VÀ HOÀ GIẢI THÀNH

Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 05 tháng 9 năm 2025.

Xét thấy các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề có tranh chấp trong vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 106 /2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2025.

Lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành các vấn đề có tranh chấp trong vụ án do các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án, cụ thể như sau:

1. Quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bên và anh Lăng Văn Út thuận tình ly hôn.

2. Con chung: Xác nhận chị Nguyễn Thị Bên và anh Lăng Văn Út sinh được 02 người con chung gồm: Lăng Thị Bảo Trâm, sinh ngày 22/12/2018; Lăng Văn Hưng, sinh ngày 16/10/2020. Chị Nguyễn Thị Bên và anh Lăng Văn Út tự nguyện thoả thuận: Giao cho anh Lăng Văn Út trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng giáo dục các con chung Lăng Thị Bảo Trâm, sinh ngày 22/12/2018; Lăng Văn Hưng, sinh ngày 16/10/2020 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi), hoặc có sự thay đổi khác theo qui định của pháp luật. Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị Bên có quyền được thăm nom các con không ai được cản trở.

3. Về nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Bên và anh Lăng Văn Út tự giải quyết, không đề nghị Toà án xem xét giải quyết.

4. Tài sản và công nợ chung: Chị Nguyễn Thị Bên và anh Lăng Văn Út tự giải quyết, không đề nghị Toà án xem xét giải quyết.

5. Án phí: Chị Nguyễn Thị Bên xin chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, nếu đương sự nào có thay đổi ý kiến về sự thoả thuận trên đây thì phải làm thành văn bản gửi cho Tòa án. Hết thời hạn này, mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận trên thì Toà án ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự và quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

CÁC ĐƯƠNG SỰ

TTV GHI BIÊN BẢN

THẨM PHÁN THAM GIA HÒA GIẢI

CHỦ TRÌ PHIÊN HỌP

Khúc Văn Bằng

Diệp Văn Vĩ

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 5 – BẮC NIINH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN

VỀ KIỂM TRA VIỆC GIAO NỘP,

TIẾP CẬN, CÔNG KHAI CHỨNG CỨ

Hồi 09 giờ 00 phút, ngày 05 tháng 9 năm 2025.

Tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 5, tỉnh Bắc Ninh.

Bắt đầu tiến hành kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 106 /2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2025.

I. Những người tiến hành tố tụng:

Thẩm phán - Chủ trì phiên họp: Ông Diệp Văn Vĩ.

Thẩm tra viên, Toà án ghi biên bản phiên họp: Ông Khúc Văn Bằng.

II. Những người tham gia phiên họp:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bên, sinh năm 1989; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, ( có mặt);

- Bị đơn: Anh Lăng Văn Út, sinh năm 1985; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, ( có mặt).

Cùng địa chỉ: Thôn Vựa Ngoài, xã Biên Sơn, tỉnh Bắc Ninh.

PHẦN THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN HỌP

- Thẩm tra viên, Toà án báo cáo về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên họp đã được Toà án thông báo.

- Thẩm phán chủ trì phiên họp kiểm tra lại sự có mặt và căn cước của những người tham gia phiên họp.

- Thẩm phán chủ trì phiên họp phổ biến cho các đương sự về quyền và nghĩa vụ của họ.

KIỂM TRA VIỆC GIAO NỘP,

TIẾP CẬN, CÔNG KHAI CHỨNG CỨ

1. Thẩm phán công bố tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án.

- Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Bên giao nộp những tài liệu, chứng cứ sau: 01 giấy chứng nhận kết hôn (bản chính); 01 giấy xác nhận thông tin nơi cư trú; 02 giấy căn cước công dân ( bản sao); 02 giấy khai sinh của các con ( bản sao); 01 giấy biên lại thu tiền tạm ứng án phí .

- Bị đơn anh Lăng Văn Út giao nộp tài liệu, chứng cứ sau: Không.

2. Ý kiến của các đương:

- Ý kiến nguyên đơn chị Nguyễn Thị Bên: Tôi đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi về Ly hôn và con chung đối với bị đơn anh Lăng Văn Út. Tôi giữ nguyên yêu cầu như trong đơn khởi kiện, không thay đổi hay bổ sung thêm nội dung gì khác. Các tài liệu, chứng cứ mà tôi đã giao nộp tại Toà án, tôi cũng đã gửi cho bị đơn là anh Lăng Văn Út được biết. Tôi không bổ sung thêm các tài liệu, chứng cứ; không yêu cầu Tòa án phải thu thập tài liệu, chứng cứ gì; không yêu cầu Tòa án triệu tập đương sự, người làm chứng và người tham gia tố tụng nào khác.

- Ý kiến bị đơn anh Lăng Văn Út: Tôi đã được Thông báo về yêu cầu và phạm vi khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Bên. Tôi không có yêu cầu phản tố hay yêu cầu gì khác. Tôi đã được nguyên đơn thông báo về các chứng cứ, tài liệu kèm theo đơn khởi kiện nộp cho Tòa án. Tôi không còn yêu cầu Tòa án phải sao chụp những tài liệu này cho tôi. Tôi không bổ sung thêm các tài liệu, chứng cứ; không yêu cầu Tòa án phải thu thập tài liệu, chứng cứ gì; không yêu cầu Tòa án triệu tập đương sự, người làm chứng và người tham gia tố tụng nào khác.

3. Các nội dung khác: Không.

THẨM PHÁN XEM XÉT CÁC Ý KIẾN,

GIẢI QUYẾT CÁC YÊU CẦU CỦA ĐƯƠNG SỰ

VÀ QUYẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Kết luận của Thẩm phán: Các đương sự đều không có ý kiến gì về tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, không giao nộp thêm tài liệu, chứng cứ gì mới. Tòa án chấp nhận xem xét, giải quyết theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc: Tranh chấp Ly hôn và con chung. Tòa án chấp nhận xem xét các tài liệu, chứng cứ do đương sự đã nộp cho Tòa án. Việc giao nộp tài liệu, chứng cứ của nguyên đơn và việc tiếp cận, công khai chứng cứ đối với bị đơn đã đảm bảo đúng quy định pháp luật.

NHỮNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THEO YÊU CẦU

CỦA NHỮNG NGƯỜI THAM GIA PHIÊN HỌP

Các đương sự không có ý kiến sửa đổi, bổ sung gì sau khi đọc lại biên bản.

Việc kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận và công khai chứng cứ kết thúc vào hồi 09 giờ 10 phút , ngày 05 tháng 9 năm 2025. CÁC ĐƯƠNG SỰ

THẨM TRA VIÊN TÒA ÁN

THẨM PHÁN THAM GIA PHIÊN HỌP GHI BIÊN BẢN PHIÊN HỌP

CHỦ TRÌ PHIÊN HỌP

Khúc Văn Bằng

Diệp Văn Vĩ

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 5 – BẮC NINH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN HÒA GIẢI

Hồi 10 giờ 00 phút, ngày 05 tháng 9 năm 2025.

Tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 5, tỉnh Bắc Ninh.

Tiến hành hoà giải để các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 106/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2025.

I. Những người tiến hành tố tụng:

Thẩm phán - Chủ trì phiên họp: Ông Diệp Văn Vĩ.

Thẩm tra viên, Toà án ghi biên bản phiên họp: Ông Khúc Văn Bằng.

II. Những người tham gia phiên họp:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bên, sinh năm 1989; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, ( có mặt);

- Bị đơn:Anh Lăng Văn Út, sinh năm 1985; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, ( có mặt)

Cùng địa chỉ: Thôn Vựa Ngoài, xã Biên Sơn, tỉnh Bắc Ninh .

PHẦN THỦ TỤC BẮT ĐẦU HOÀ GIẢI

Thẩm phán phổ biến cho các đương sự về các quy định của pháp luật có liên quan đến việc giải quyết vụ án để đương sự liên hệ đến quyền, nghĩa vụ của mình, phân tích hậu quả pháp lý của việc hoà giải thành để họ tự nguyện thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án.

Ý KIẾN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA ĐƯƠNG SỰ

1.Ý kiến của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Bên trình bày:

-Về quan hệ hôn nhân: Tôi và anh Lăng Văn Út có được tìm hiểu trên cơ sở tự nguyện cùng nhau đăng ký kết hôn vào ngày 13/7/2020 tại UBND xã Phong Vân, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang ( nay là UBND xã Biên Sơn, tỉnh Bắc Ninh) và được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới, theo phong tục tập quán địa phương, sau ngày cưới tôi về nhà chồng làm dâu và sống chung cùng anh Út, tình cảm vợ chồng hòa thuận hạnh phúc. Mâu thuẫn phát sinh từ tháng 02/2023 do trong cuộc sống vợ chồng không hợp nhau thường xuyên xúc phạm, vợ chồng không hạnh phúc và cũng từ đó tôi đã về bên nhà ngoại ở từ tháng 03/2025, vợ chồng cũng ly thân nhau từ đó cho đến nay. Vậy tôi để nghị Tòa án giải quyết cho tôi xin được ly hôn anh Lăng Văn Út.

- Con chung: Vợ chồng tôi sinh được 02 người con chung: Lăng Thị Bảo Trâm, sinh ngày 22/12/2018; Lăng Văn Hưng, sinh ngày 16/10/2020. Sau khi ly hôn tôi có nguyện vọng để anh Lăng Văn Út tiếp tục trông nom , nuôi dưỡng giáo dục cả 02 cháu.

Về cấp dưỡng nuôi con chung tôi và anh Út tự giải quyết, không đề nghị Tòa án xem xét gaiir quyết.

- Tài sản và công nợ chung: Vợ chồng tôi tự giải quyết, không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết.

Về án phí: Tôi xin chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm.

2. Ý kiến của bị đơn anh Lăng Văn Út trình bày:

-Về quan hệ hôn nhân: Tôi và chị Nguyễn Thị Bên có được tìm hiểu trên cơ sở tự nguyện cùng nhau đăng ký kết hôn vào ngày 13/7/2020 tại UBND xã Phong Vân, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang ( nay là xã Biên Sơn, tỉnh Bắc Ninh) và được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới, theo phong tục tập quán địa phương.

Sau ngày cưới chị Bên về nhà chồng làm dâu và sống chung cùng tôi, thời gian đầu tình cảm vợ chồng hòa thuận hạnh phúc. Mâu thuẫn phát sinh từ năm 2021 nguyên nhân là do chị Bên đi làm Công ty thường xuyên bỏ bê con cái. Tháng 2/2025 chị Bên bỏ nhà đi đâu đến nay tôi cũng không biết và cũng không liên lạc được. Nay tôi xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, chị Bên xin ly hôn tôi hoàn toàn nhất trí.

- Con chung: Vợ chồng tôi sinh được 02 người con chung gồm: Lăng Thị Bảo Trâm, sinh ngày 22/12/2018; Lăng Văn Hưng, sinh ngày 16/10/2020. Sau khi ly hôn tôi có nguyện vọng nuôi dưỡng, chăm sóc cả 02 cháu.

- Cấp dưỡng nuôi con chung: Tự giải quyết, không đề nghị Toà án xem xét giải quyết.

- Tài sản và công nợ chung: Tự giải quyết, không đề nghị Toà án xem xét giải quyết.

Về án phí: Chị Bên phải chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm.

Ngoài ra, chị Nông Thị Bên và anh Lăng Văn Út không hòa giải thêm nội dung gì khác.

NHỮNG NỘI DUNG ĐÃ ĐƯỢC CÁC ĐƯƠNG SỰ

THỐNG NHẤT, KHÔNG THỐNG NHẤT

Các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề có tranh chấp trong vụ án:

1. Quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bên và anh Lăng Văn Út thuận tình ly hôn.

2. Con chung: Xác nhận chị Nguyễn Thị Bên và anh Lăng Văn Út sinh được 02 người con chung gồm: Lăng Thị Bảo Trâm, sinh ngày 22/12/2018; Lăng Văn Hưng, sinh ngày 16/10/2020.

Chị Nguyễn Thị Bên và anh Lăng Văn Út tự nguyện thoả thuận: Giao cho anh Lăng Văn Út trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng giáo dục các con chung Lăng Thị Bảo Trâm, sinh ngày 22/12/2018; Lăng Văn Hưng, sinh ngày 16/10/2020 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi), hoặc có sự thay đổi khác theo qui định của pháp luật. Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị Bên có quyền được thăm nom các con không ai được cản trở.

3. Về nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Bên và anh Lăng Văn Út tự giải quyết, không đề nghị Toà án xem xét giải quyết.

4. Tài sản và công nợ chung: Chị Nguyễn Thị Bên và anh Lăng Văn Út tự giải quyết, không đề nghị Toà án xem xét giải quyết.

5. Án phí: Chị Nguyễn Thị Bên xin chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm.

NHỮNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THEO YÊU CẦU

CỦA NHỮNG NGƯỜI THAM GIA HÒA GIẢI

Các đương sự không có ý kiến sửa đổi, bổ sung gì sau khi đọc lại biên bản.

Phiên họp kết thúc vào hồi 10 giờ 30 phút, ngày 05 tháng 9 năm 2025.

CÁC ĐƯƠNG SỰ

THẨM TRA VIÊN TÒA ÁN

THẨM PHÁN THAM GIA PHIÊN HỌP GHI BIÊN BẢN PHIÊN HỌP

CHỦ TRÌ PHIÊN HỌP

Khúc Văn Bằng

Diệp Văn Vĩ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢN TỰ KHAI

Kính gửi: Tòa án nhân dân khu vực 5, tỉnh Bắc Ninh

Họ và tên: Nguyễn Thị Bên, sinh năm 1989; trú quán: Thôn Vựa Ngoài, xã Biên Sơn, tỉnh Bắc Ninh tôi xin trình bày như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: Tôi và anh Lăng Văn Út có được tìm hiểu trên cơ sở tự nguyện cùng nhau đăng ký kết hôn vào ngày 13/7/2020 tại UBND xã Phon Vân, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang ( nay là UBND xã Biên Sơn, tỉnh Bắc Ninh) và được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới, theo phong tục tập quán địa phương, sau ngày cưới tôi về nhà chồng làm dâu và sống chung cùng anh Út, tình cảm vợ chồng hòa thuận hạnh phúc. Mâu thuẫn phát sinh từ tháng 02/2023 do trong cuộc sống vợ chồng không hợp nhau thường xuyên xúc phạm, vợ chồng không hạnh phúc và cũng từ đó tôi đã về bên nhà ngoại ở từ tháng 03/2025, vợ chồng cũng ly thân nhau từ đó cho đến nay. Vậy tôi để nghị Tòa án giải quyết cho tôi xin được ly hôn anh Lăng Văn Út.

- Con chung: Vợ chồng tôi sinh được 02 người con chung: Lăng Thị Bảo Trâm, sinh ngày 22/12/2018; Lăng Văn Hưng, sinh ngày 16/10/2020. Sau khi ly hôn tôi có nguyện vọng để anh Lăng Văn Út nuôi dưỡng cả 02 cháu. Về cấp dưỡng nuôi con chung tôi và anh Út tự giải quyết, không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết.

- Tài sản và công nợ chung: Vợ chồng tôi tự giải quyết, không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết.

Về án phí: Tôi xin chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm.

Trên đây là văn bản ghi yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của tôi đối với bị đơn. Vì lý do công việc, tôi đề nghị Tòa án sớm mở phiên họp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho vợ chồng tôi. Ngoài ra tôi không còn ý kiến gì khác. Tôi cam đoan lời khai của mình là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Bắc Ninh, ngày 05 tháng 9 năm 2025

NGƯỜI KHAI

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 5- BẮC NINH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 106 /TB-TA

Bắc Ninh, ngày 26 tháng 8 năm 2025

THÔNG BÁO

VỀ PHIÊN HỌP KIỂM TRA VIỆC GIAO NỘP,

TIẾP CẬN, CÔNG KHAI CHỨNG CỨ VÀ HÒA GIẢI

Kính gửi:

- Chị Nguyễn Thị Bên, sinh năm 1989;

- Anh Lăng Văn Út, sinh năm 1985;

Cùng địa chỉ: thôn Vựa Ngoài, xã Biên Sơn, tỉnh Bắc Ninh.

Căn cứ vào các Điều 205, Điều 206, Điều 207, Điều 208 và Điều 209 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 106/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2025.

Xét thấy vụ án không thuộc trường hợp không được hoà giải hoặc không tiến hành hoà giải được.

Vì các lẽ trên:

1. Thông báo cho chị Nguyễn Thị Bên và anh Lăng Văn Út là nguyên đơn, bị đơn được biết.

Đúng 08 giờ 00 phút, ngày 05 tháng 9 năm 2025. Có mặt tại, trụ sở Toà án nhân dân khu vực 5, tỉnh Bắc Ninh (địa chỉ: Phường Chũ, tỉnh Bắc Giang). Để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải.

2. Nội dung phiên họp:

a) Kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ;

b) Nội dung các vấn đề cần hoà giải bao gồm:

-Tranh chấp về quan hệ hôn nhân, con chung, cấp dưỡng nuôi con, án phí và những vấn đề khác.

3. Nếu người được thông báo không có mặt đúng thời gian, địa điểm ghi trong thông báo này để tham gia phiên họp, Toà án sẽ tiếp tục giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Như trên;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Diệp Văn Vĩ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢN TỰ KHAI

Kính gửi: Tòa án nhân dân khu vực 5, tỉnh Bắc Ninh

Họ và tên: Lăng Văn Út, sinh năm 1985; trú quán: Thôn Vựa Ngoài, xã Biên Sơn, tỉnh Bắc Ninh tôi xin trình bày như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: Tôi và chị Nguyễn Thị Bên có được tìm hiểu trên cơ sở tự nguyện cùng nhau đăng ký kết hôn vào ngày 13/7/2020 tại UBND xã Phong Vân, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang ( nay là xã Biên Sơn, tỉnh Bắc Ninh) và được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới, theo phong tục tập quán địa phương.

Sau ngày cưới chị Bên về nhà chồng làm dâu và sống chung cùng tôi, thời gian đầu tình cảm vợ chồng hòa thuận hạnh phúc. Mâu thuẫn phát sinh từ năm 2021 nguyên nhân là do chị Bên đi làm Công ty thường xuyên bỏ bê con cái. Tháng 2/2025 chị Bên bỏ nhà đi đâu đến nay tôi cũng không biết và cũng không liên lạc được. Nay tôi xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, chị Bên xin ly hôn tôi hoàn toàn nhất trí.

- Con chung: Vợ chồng tôi sinh được 02 người con chung gồm: Lăng Thị Bảo Trâm, sinh ngày 22/12/2018; Lăng Văn Hưng, sinh ngày 16/10/2020. Sau khi ly hôn tôi có nguyện vọng nuôi dưỡng, chăm sóc cả 02 cháu.

- Cấp dưỡng nuôi con chung: Tự giải quyết, không đề nghị Toà án xem xét giải quyết.

- Tài sản và công nợ chung: Tự giải quyết, không đề nghị Toà án xem xét giải quyết.

Về án phí: Chị Bên phải chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm.

Trên đây là văn bản ghi yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của tôi đối với bị đơn. Vì lý do công việc, tôi đề nghị Tòa án sớm mở phiên họp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho vợ chồng tôi. Ngoài ra tôi không còn ý kiến gì khác. Tôi cam đoan lời khai của mình là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Bắc Ninh, ngày 01 tháng 8 năm 2025

NGƯỜI KHAI

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 5 – BẮC NINH

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 04 /2025/QĐ-TA

Bắc Ninh, ngày 14 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Phân công Thẩm tra viên

CHÁNH ÁN TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5, TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Điều 23 Luật tổ chức Toà án nhân dân năm 2024;

Căn cứ Điều 47 và Điều Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

Phân công: Ông Khúc Văn Bằng; Chức danh: Thẩm tra viên, Tòa án nhân dân huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.

Tiến hành tố tụng vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 106/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2025 về việc “Ly hôn và con chng ”, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bên, sinh năm 1989.

- Bị đơn: Anh Lăng Văn Út, sinh năm 1985.

Cùng địa chỉ: Thôn Vựa Ngoài, xã Biên Sơn, tỉnh Bắc Ninh.

Điều 2.

Ông Khúc Văn Bằng chịu trách nhiệm áp dụng pháp luật để tiến hành tố tụng vụ án này theo đúng trình tự quy định của pháp luật. Nơi nhận:

KT. CHÁNH ÁN

- Như Điều 2;

PHÓ CHÁNH ÁN

- - Lưu hồ sơ vụ án.

Phan Văn Thể

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 5- NẮC NINH

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 106/2025/QĐ-TA

Bắc Ninh, ngày 14 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Phân công Thẩm phán giải quyết, xét xử án hôn nhân và gia đình

CHÁNH ÁN TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5, TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Điều 23 Luật tổ chức Toà án nhân dân năm 2024;

Căn cứ Điều 47, Điều 197 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

Phân công: Ông Diệp Văn Vĩ ; Chức danh: Thẩm phán bậc 1, Tòa án nhân dân huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.

Tiến hành giải quyết, xét xử vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 106/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2025 về việc “Ly hôn và con chung”, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bên, sinh năm 1989.

- Bị đơn: Anh Lăng Văn Út, sinh năm 1985.

Cùng địa chỉ: Thôn Vựa Ngoài, xã Biên Sơn, tỉnh Bắc Ninh.

Điều 2.

Ông Diệp Văn Vĩ chịu trách nhiệm áp dụng pháp luật để xét xử vụ án này theo đúng trình tự quy định của pháp luật. Nơi nhận:

KT. CHÁNH ÁN

- Như Điều 2;

PHÓ CHÁNH ÁN

- - Lưu hồ sơ vụ án.

Phan Văn Thể

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 5 - BẮC NINH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 106/TB-TLVA

Bắc Ninh, ngày 14 tháng 7 năm 2025

THÔNG BÁO

VỀ VIỆC THỤ LÝ VỤ ÁN

Kính gửi:

- Chị Nguyễn Thị Bên, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Thôn Chả, xã Biên Sơn, tỉnh Bắc Ninh.

- Anh Lăng Văn Út, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Thôn Vựa Ngoài, xã Biên Sơn, tỉnh Bắc Ninh.

Ngày 14 tháng 7 năm 2025, Tòa án nhân dân khu vực 5, tỉnh Bắc Giang đã thụ lý vụ án hôn nhân và gia đình số: 106/2025/TLST-HNGĐ về việc tranh chấp “Ly hôn và con chung ”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bên, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Thôn Chả, xã Biên Sơn, tỉnh Bắc Ninh.

- Bị đơn: Anh Lăng Văn Út, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Thôn Vựa Ngoài, xã Biên Sơn, tỉnh Bắc Ninh.

Những vấn đề cụ thể người khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết bao gồm: Đề nghị Tòa án giải quyết về “Ly hôn và con chung ”, đối với bị đơn anh Lăng văn Út, sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn Vựa Ngoài, xã Biên Sơn, tỉnh Bắc Ninh.

Vụ án được thụ lý theo thủ tục thông thường.

Kèm theo đơn khởi kiện, người khởi kiện đã nộp các tài liệu, chứng cứ sau đây: 01 giấy chứng nhận kết hôn ( bản chính); 01 giấy xác nhận thông tin nơi cư trú; 02 giấy căn cước công dân ( bản sao); 02 giấy khai sinh ; 01 giấy xác nhận thu tiền tạm ứng án phí ( biên lai ghi ngày 14/7/2025).

Căn cứ vào Điều 196 và Điều 199 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Toà án nhân dân khu vực 5, tỉnh Bắc Ninh, Thông báo cho chị Nguyễn Thị Bên, anh Lăng Văn Út và Viện kiểm sát nhân dân huyện Lục Ngạn được biết.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được Thông báo này, bị đơn phải nộp cho Toà án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn và các tài liệu, chứng cứ kèm theo, yêu cầu phản tố (nếu có). Trường hợp cần gia hạn, thì phải có đơn xin gia hạn gửi cho Toà án nêu rõ lý do để Toà án xem xét. Hết thời hạn này mà người được thông báo không nộp cho cho Tòa án văn bản về ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của người khởi kiện thì Toà án căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ