vanban.org

Quyết định 76/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lâm Thị Kim N và ông Trần Thành L. 2.

Về hôn nhân: Bà Lâm Thị Kim N và ông Trần Thành L tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung Trần Thành Đ, sinh ngày 20/02/2008 cho bà N trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Thời hạn giao con chung kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lâm Thị Kim N và ông Trần Thành L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13-ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2025/QĐST-HNGĐĐồng Nai, ngày 19 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự sơ thẩm thụ lý số: 102/2025/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lâm Thị Kim N, sinh năm 1987; Nơi thường trú: 955A, đường Ba Đình, phường C, tp. Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Trần Thành L, sinh năm 1983; Nơi thường trú: 955A, đường Ba Đình, phường C, tp. Hồ Chí Minh. Nơi ở hiện tại: Cơ sở cai nghiện ma túy số 6, tỉnh Đồng Nai - Thôn 1, xã P, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, các điều 81, 82, 83 và điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2025;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lâm Thị Kim N và ông Trần Thành L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Lâm Thị Kim N và ông Trần Thành L tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung Trần Thành Đ, sinh ngày 20/02/2008 cho bà N trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Thời hạn giao con chung kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông L không cấp dưỡng nuôi con chung cho bà N. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật này; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà N, ông L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Nguyên đơn bà Lâm Thị Kim N tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm không có giá ngạch, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0007812 ngày 13/11/2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 13 - Đồng Nai. Phòng thi hành án dân sự khu vực 13 - Đồng Nai trả lại cho bà N 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tiền nêu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ