- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa anh Phạm Xuân Ngọc và chị Lê Thị Thương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Xuân Ng và chị Lê Thị Th.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HƯNG YÊN Số: 76/2025/QĐST-HNGĐ | Hưng Yên, ngày 30 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 96/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Anh Phạm Xuân Ng, sinh năm 1989
Bị đơn: Chị Lê Thị Th, sinh năm 1989
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Cháu Phạm Xuân P, sinh ngày 22/01/2009
Cháu Phạm Thị N A, sinh ngày 26/9/2014
Người đại diện hợp pháp cho cháu P và N A là anh Phạm Xuân Ng và chị Lê Thị Th - bố, mẹ đẻ Đều có địa chỉ: Đội 1, thôn TL, xã TL, tỉnh Hưng Yên
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Xuân Ng và chị Lê Thị Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Xuân Ng và chị Lê Thị Th thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Phạm Xuân P, sinh ngày 22/01/2009 và cháu Phạm Thị N A, sinh ngày 26/9/2014. Ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận anh Ng được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phạm Xuân P còn chị Th được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phạm Thị N A cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, thành niên. Anh Ng và chị Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung với nhau nhưng được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công sức, công nợ: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Phạm Xuân Ng tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0000967 ngày 08 tháng 9 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 - Hưng Yên. Hoàn trả anh Phạm Xuân Ng số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự - VKSND khu vực 1- Hưng Yên - Phòng THADS khu vực 1 – Hưng Yên - UBND xã TL (GCNKH số 22 ngày 30/5/2008) - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đoàn Mạnh Quang |