- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "YÊU CẦU CHẤM DỨT HÀNH VI CẢN TRỞ QSDĐ L - S"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 387/2024/TLST-DS ngày 09 tháng 12 năm 2024, về việc tranh chấp “Yêu cầu Chấm dứt hành vi cản trở quyền sử dụng đất và bồi thường thiệt hại do tài sản bị xâm phạm” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2025/QĐST-DS | Gò Công, ngày 03 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 387/2024/TLST-DS ngày 09 tháng 12 năm 2024; Xét thấy: Nguyên đơn là bà Trần Thị Mỹ L coù ñôn ruùt lại toàn bộ yêu cầu khởi kiện vào ngày 03 tháng 4 năm 2025 theo quy định tại điểm c, khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn không có yêu cầu phản tố.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 387/2024/TLST-DS ngày 09 tháng 12 năm 2024, về việc tranh chấp “Yêu cầu Chấm dứt hành vi cản trở quyền sử dụng đất và bồi thường thiệt hại do tài sản bị xâm phạm” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Mỹ L, sinh năm 1960; Địa chỉ: ấp H, xã B, thành phố G, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: 1. Ông Văn Công S, sinh năm 1929; 2. Anh Trần Hữu T, sinh năm 1997; 3. Chị Trần Thị Thanh T1, sinh năm 2001; Cùng địa chỉ: ấp N, xã B, thành phố G, tỉnh Tiền Giang. 4. Chị Trần Thị Bích T2, sinh năm 1985; Địa chỉ: Tổ A, khu phố H, phường B, thành phố G, tỉnh Tiền Giang. 5. Chị Trần Thị Hồng T3, sinh năm 1989; Địa chỉ: ấp D, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Bà Trần Thị Mỹ L có quyền khởi kiện yêu cầu toà án giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật tố tụng Dân sự. Veà aùn phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị Mỹ L được miễn tạm ứng án phí và án phí dân sự sơ thẩm do bà là người cao tuổi theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/NQ-UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nôi nhaän; - VKSND.TPGC; - Chi cục THADS.TPGC; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu T4 |