- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Văn V - Đinh Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2025/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 26 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 142/2025/TLST-DS ngày 28 tháng 4 năm 2025;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Văn V, sinh năm 1970; Nơi cư trú: Ấp T, xã M, huyện M1, tỉnh Bến Tre; Nay là ấp T, xã A, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Ông Phạm Hoài P, sinh năm 1989; Nơi cư trú: Ấp T1, xã M, huyện T, tỉnh Bến Tre; Nay là ấp T1, xã T1, tỉnh Vĩnh Long. (Văn bản uỷ quyền đề ngày 17 tháng 3 năm 2025)
- Bị đơn: Ông Đinh Văn H, sinh năm 1968; Nơi cư trú: Ấp T, xã M, huyện M1, tỉnh Bến Tre; Nay là ấp T, xã A, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Đinh Văn H có nghĩa vụ trả cho ông Phạm Văn V số tiền nợ vay gốc là 275.000.000 (hai trăm bảy mươi lăm triệu) đồng, tiền lãi chậm trả là 9.130.000 (chín triệu một trăm ba mươi nghìn) đồng. Tổng cộng là 284.130.000 (hai trăm tám mươi bốn triệu một trăm ba mươi nghìn) đồng. Thời gian trả tiền là ngày 01 tháng 4 năm 2026.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
2.2. Về án phí:
- Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 7.103.000 (bảy triệu một trăm lẻ ba nghìn) đồng do ông Đinh Văn H tự nguyện có nghĩa vụ chịu. Ông H thuộc diện thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ và có đơn xin miễn nộp án phí nên được miễn nộp toàn bộ.
- Hoàn trả cho ông Phạm Văn V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.875.000 (sáu triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0011735 ngày 24 tháng 4 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre và số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0004559 ngày 07 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự (2b); - VKSND khu vực 9 – Vĩnh Long (1b); - VKSND tỉnh Vĩnh Long (1b); - THADS tỉnh Vĩnh Long (1b); - TAND tỉnh Vĩnh Long (1b); - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng (3b). | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Đinh Thị Kim Ngân |