- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T-H,T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2025/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 89/2025/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thùy T, sinh năm 1981; nơi cư trú: Tổ D, ấp P, xã P, tỉnh Vĩnh Long.
Bà T ủy quyền cho ông Nguyễn Hoàng A, sinh năm 1989; nơi cư trú: Ấp T, xã M, tỉnh Vĩnh Long (theo giấy ủy quyền ngày 10/10/2025).
* Bị đơn:
- Bà Đinh Thị H, sinh năm 1964;
- Bà Nguyễn Thị Thu T1, sinh năm 1980;
Bà H, bà T1 cùng nơi cư trú: Tổ D, ấp P, xã P, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về nội dung: Bà Đinh Thị H phải trả cho bà Nguyễn Thị Thùy T số tiền là 44.331.600đồng (bốn mươi bốn triệu ba trăm ba mươi mốt nghìn sáu trăm đồng) (trong đó, nợ gốc là 40.000.000đồng; nợ lãi là 4.331.600đồng).
* Về án phí:
- Bà Đinh Thị H được miễn án phí (thuộc diện người cao tuổi có đơn xin miễn án phí);
- Bà Đinh Thị H tự nguyện chịu án phí là 554.000đồng (năm trăm năm mươi bốn nghìn đồng).
- Hoàn trả bà Nguyễn Thị Thùy T tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 1.108.000đồng (một triệu một trăm lẻ tám nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004095 nộp ngày 03/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357; khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long; - Phòng Thi hành án khu vực 1-Vĩnh Long; - Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đoàn Thị Kim Yến |