vanban.org

Quyết định 76/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần V (V1). Địa chỉ: Số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội - Nay là Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Bằng P - Chức vụ: Chuyên viên xử … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2025/QĐST-DSCần Thơ, ngày 22 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 376/2025/TLST-DS, ngày 12 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần V (V1). Địa chỉ: Số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội - Nay là Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Bằng P - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ. Địa chỉ liên hệ: Tầng C, số C, N, phường C, thành phố Cần Thơ. (Giấy ủy quyền ngày 12/11/2025)

- Bị đơn: Ông Đỗ Quang S, sinh năm 1994. Địa chỉ: E, Trần Quang D1, khu V, phường A, quận B, thành phố Cần Thơ - Nay là 583D, Trần Quang D1, khu V, phường B, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bị đơn ông Đỗ Quang S có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần V tổng số tiền là 86.058.754 đồng (T mươi sáu triệu không trăm năm mươi tám nghìn bảy trăm năm mươi bốn đồng). Trong đó: Tổng nợ gốc: 43.690.458 đồng, tổng lãi phát sinh: 42.368.296 đồng. Bị đơn còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận trong Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ LN2303098582470 ngày 09/3/2023 cho đến ngày thanh toán dứt nợ.

Về thời gian và phương thức thanh toán nợ: Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần V và bị đơn ông Đỗ Quang S thống nhất thực hiện tại giai đoạn thi hành án.

Bị đơn cam kết vào ngày 12/02/2026 sẽ thanh toán cho nguyên đơn hết tổng số tiền 86.058.754 đồng (Tổng nợ gốc: 43.690.458 đồng, tổng lãi phát sinh: 42.368.296 đồng) và tiền lãi phát sinh cho đến ngày thanh toán dứt nợ.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn và bị đơn thống nhất như sau: Bị đơn ông Đỗ Quang S tự nguyện chịu toàn bộ án phí và phải nộp số tiền 2.151.469 đồng (Hai triệu một trăm năm mươi mốt nghìn bốn trăm sáu mươi chín đồng) tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - Cần Thơ.

Nguyên đơn được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.665.688 đồng (Một triệu sáu trăm sáu mươi lăm nghìn sáu trăm tám mươi tám đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0008489 ngày 04/11/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ