- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Phạm Dương Hầu - Lê Quốc Cường, Trần Ngọc Oanh Oanh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10-VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2025/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 20 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 252/2025/TLST-DS ngày 22 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Phạm Dương H, sinh năm 1963
Địa chỉ: Ấp P, xã N, tỉnh An Giang.
Người đại diện theo ủy quyền cho ông Phạm Dương H: Ông Nguyễn Công H1, sinh năm 1985 (Theo văn bản ủy quyền ngày 01/10/2025);
Bị đơn: Ông Lê Quốc C, sinh ngày 01/01/1986;
Địa chỉ: Ấp H, xã H, tỉnh Vĩnh Long
Chỗ ở hiện nay: D T, khóm I, phường T, tỉnh Vĩnh Long.
Bà Trần Ngọc Oanh O, sinh ngày 15/07/1980;
Địa chỉ: Số A Chợ C, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Chỗ ở hiện nay: D T, khóm I, phường T, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo ủy quyền cho ông Lê Quốc C và bà Trần Ngọc Oanh O: Ông Hồ Bảo D, sinh năm 2002 (Theo văn bản ủy quyền ngày 11/11/2025)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Người đại diện hợp theo ủy quyền của nguyên đơn, bị đơn tự nguyện thống nhất: Ông Lê Quốc C và bà Trần Ngọc O O đồng ý trả cho ông Phạm Dương H số tiền nợ mua trái cây là 117.000.000 đồng (Một trăm mười bảy triệu đồng), ông H không yêu cầu tính lãi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí: Ông Phạm Dương H và bà Lê Thị Hồng M, ông Trương Văn V mỗi bên chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng do ông H là người cao tuổi nên được miễn án phí.
Bị đơn ông Lê Quốc C và bà Trần Ngọc Oanh O phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.462.500 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 10-Vĩnh Long; - Phòng THADS khu vực 10-Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Phước Hậu |