vanban.org

Quyết định 76/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T và bà Ngô Thị T1.

Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Ngô Thị T1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Minh N, sinh ngày 06/7/2012 cho ông Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu đủ 18 tuổi, bà Ngô Thị T1 không phải cấp dưỡng nuôi con. Riêng cháu Nguyễn Thị Minh T2, sinh ngày 12/5/2006 đã thành niê… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T và bà Ngô Thị T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH THẠNH
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2024/QĐST-HNGĐVĩnh Thạnh, ngày 06 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 178/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1978. Bị đơn: Bà Ngô Thị T1, sinh năm 1981. Người có quyền, lợi ích được bảo vệ: Cháu Nguyễn Minh N, sinh ngày 06/7/2012. Cùng địa chỉ: ấp V, thị trấn V, huyện V, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, 53, 54, 55, 57, 58, 69, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T và bà Ngô Thị T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Ngô Thị T1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Minh N, sinh ngày 06/7/2012 cho ông Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu đủ 18 tuổi, bà Ngô Thị T1 không phải cấp dưỡng nuôi con. Riêng cháu Nguyễn Thị Minh T2, sinh ngày 12/5/2006 đã thành niên nên không xem xét giải quyết. Bà Ngô Thị T1 có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung; không ai được cản trở bà T1 thực hiện quyền và nghĩa vụ này. Vì lợi ích của con chung, nguyên đơn, bị đơn có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, riêng và nợ: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn T phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) do ông Thủ tự n nộp thay bà Ngô Thị T1 án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ từ số tiền tạm ứng án phí mà ông T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003763 ngày 29/8/2024 nên ông Nguyễn Văn T được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) còn thừa tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ