vanban.org

Quyết định 76/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị H và anh Võ Hữu T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Lương Thị H và anh Võ Hữu T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hằng ly hôn với anh Tú"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị H và anh Võ Hữu T.
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ MỸ
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2024/QĐST-HNGĐPhù Mỹ, ngày 22 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2024; giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lương Thị H, sinh năm: 1987.

Địa chỉ: Số nhà A đường M, khu phố D, thị trấn B, huyện P, tỉnh Bình Định.

- Bị đơn: Anh Võ Hữu T, sinh năm: 1984.

Địa chỉ: Số nhà A đường M, khu phố D, thị trấn B, huyện P, tỉnh Bình Định.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị H và anh Võ Hữu T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Lương Thị H và anh Võ Hữu T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 người là Võ Lương Minh Đ, sinh ngày 30/9/2011; Võ Lương Minh L, sinh ngày 17/11/2016. Chị H và anh T thoả thuận thống nhất: Giao 02 người con chung là Võ Lương Minh Đ; Võ Lương Minh L cho chị Lương Thị H được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý; anh Võ Hữu T cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu, mỗi tháng 1.000.000 (Một triệu) đồng, thời điểm cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 4 năm 2024 cho đến khi các người con đủ 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của bên kia. Khi cần thiết chị H, anh T có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con; mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Chị Lương Thị H và anh Võ Hữu T thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí:

+ Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng anh chị Lương Thị H tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm chị H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004056 ngày 13/3/2024 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định. Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí chênh lệch cho chị H là 150.000 đồng;

+ Án phí về cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm là 150.000 đồng chị Lương Thị H tự nguyện chịu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ