vanban.org

Quyết định 76/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre Tuyên án 07/08/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà u nh Th Tr c , sinh năm 1998. Đ a chỉ: số 124/AL, ấp A, xã , huyện B, tỉnh B. Bị đơn: Bà Th Thu T, sinh năm 1992 và ông guy n Thái , sinh năm 1987. Đ a chỉ: hu phố , th trấn T, huyện B, tỉnh B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2024/QĐST–DSBa Tri, ngày 07 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 265/2024/TLST–DS ngày 26 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà u nh Th Tr c , sinh năm 1998. Đ a chỉ: số 124/AL, ấp A, xã , huyện B, tỉnh B.

- Bị đơn: Bà Th Thu T, sinh năm 1992 và ông guy n Thái , sinh năm 1987. Đ a chỉ: hu phố , th trấn T, huyện B, tỉnh B.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà

Th Thu T và ông guy n Thái có nghĩa vụ liên đới trả cho bà u nh Th Tr c số tiền nợ còn thiếu là 750.000.000 (Bảy trăm năm mươi triệu đồng, căn cứ vào

T

đề ngày 10/12/2021.

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án nếu số tiền trên chưa được thi hành thì người phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

ề án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Th Thu T và ông guy n Thái có nghĩa vụ liên đới ch u án phí số tiền là 8.500.000 (Tám triệu năm trăm nghìn đồng.

Bà u nh Th Tr c phải ch u án phí số tiền là 8.500.000 (Tám triệu năm trăm nghìn đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 17.000.000 (Mười bảy triệu) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002324 ngày 24/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri. Bà Hu nh Th Tr c được nhận lại số tiền 8.500.000 (Tám triệu năm trăm nghìn) đồng.

3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục ph c thẩm.

4. Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ