- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2024/QĐHNGĐ-ST | Quận 3, ngày 13 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTUQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 03 năm 2024. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 56/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2024, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà H, sinh năm 1969. Địa chỉ: số 118/31 đường D, Phường A, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông S, sinh năm 1961. Địa chỉ: số 118/31 Trần Quang Diệu, Phường A, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà H và ông S tự nguyện kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 81, do Ủy ban nhân dân phường X, thành phố T, tỉnh B cấp ngày 21/12/1993. [2] Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 03 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hvà ông S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: 02 con chung tên A sinh ngày 17/02/1995 và C sinh ngày 20/10/2001 đều đã thành niên.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí: Lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng). Ông S thuộc trường hợp được miễn án phí theo quy định của pháp luật, bà H phải chịu lệ phí là 150.000 đồng. Ông S và bà H đã tạm nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu số 0009123 ngày 02/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3. Hoàn lại cho ông S 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 3; - Chi cục THA Dân sự Quận 3; - Ủy ban nhân dân phường X, thành phố T, tỉnh B; - Các đương sự; - Lưu VP, Hồ sơ. | THẨM PHÁN Trương Phú Oanh |