- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Hữu Minh Tr ly hôn với Hoàng Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Hữu Minh Tr và chị Hoàng Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM XUYÊN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2024/QĐST - HNGĐ | Cẩm Xuyên, ngày 06 tháng 08 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 97/2024/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 07 năm 2024 giữa:
1. Nguyên đơn: Anh Đỗ Hữu Minh Tr; Sinh năm 1982
Trú quán: Ngách 354/01, đường Nguyễn Công Trứ, phố Phú Sơn, phường Nam Bình, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
2. Bị đơn: Chị Hoàng Thị T; Sinh năm 1978
Trú quán: Thôn Phúc Thịnh, xã Nam Phúc Thăng, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào khoản 3, 4 điều 147, điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 51, 53, 54, 55, 57, 81, 82, 83, 110, 116 Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ điểm a, khoản 1 điều 24, khoản 7, điều 26; điểm a khoản 5, điều 27 nghị quyết 326/ 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí của Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 07 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 07 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Hữu Minh Tr và chị Hoàng Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Hữu Minh Tr và chị Hoàng Thị T thuận tình ly hôn.
* Vể con cái: Anh Đỗ Hữu Minh Tr và chị Hoàng Thị T thống nhất có một con chung là Đỗ Trâm Anh, sinh ngày 11/10/2012;
Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của anh Đỗ Hữu Minh Tr và chị Hoàng Thị T về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn như sau:
Giao con Đỗ Trâm Anh, sinh ngày 11/10/1012 cho anh Đỗ Hữu Minh Tr trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục con kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi con Đỗ Trâm Anh đến tuổi trưởng thành, tròn 18 tuổi; có khả năng lao động (hoặc có sự thay đổi khác). Chị Hoàng Thị T có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho Đỗ Trâm Anh mỗi tháng 1.500.000 đ (Một triệu năm trăm ngàn đồng) kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi con Đỗ Trâm Anh tròn 18 tuổi. Chị Hoàng Thị T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.
* Về tài sản và nợ chung: Anh Đỗ Hữu Minh Tr và chị Hoàng Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Hoàng Thị T tự nguyện nộp 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ nhưng được khấu trừ trong 300.000đ tiền tạm ứng án phí mà chị Tú đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền số 0004674 ngày 22/07/2024. Chị Hoàng Thị T đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Hà Tĩnh; - VKS huyện Cẩm Xuyên; - Chi cục T.H.A Dân sự huyện Cẩm Xuyên; - UBND xã Nam Phúc Thăng, huyện Cẩm Xuyên để xóa sổ đăng ký kết hôn. - Các đương sự; - Lưu HS, án văn Tòa án. | THẨM PHÁN Trần Thị Minh Tâm |