- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 76/2023/QĐST-HNGĐ công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Phan Văn T"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Phan Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------------- Số: 76 /2023/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ 04 năm 2023, giữa: */ Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1996. HKTT và trú tại: Thôn T1, xã T2, huyện K, tỉnh Hưng Yên. */ Bị đơn: Phan Văn T, sinh năm: 1988. HKTT và trú tại: Thôn Y, xã V, huyện K, tỉnh Hưng Yên. */ Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: - Cháu Phan Thị Trà M sinh ngày 28/04/2014. Người giám hộ cho cháu M: Chị Trần Thị H– Mẹ đẻ của cháu; Trú tại: Thôn T1, xã T2, huyện K, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015: và gia đình 2014; Điều 144; Điều 146; Điều 147 - Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Toà án. tháng 05 năm 2023. | K, ngày 15 tháng 05 năm 2023 |
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 05 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Phan Văn T.
2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*/ Về quan hệ vợ chồng: Chị Trần Thị H và anh Phan Văn T đều nhất trí thuận tình ly hôn nhau.
*/ Về con chung: Cả hai vợ chồng khẳng định : Có một con chung là cháu Phan Thị Trà M, sinh ngày 28/04/2014.
Cả hai bên tự nguyện thống nhất:
- Giao cháu Phan Thị Trà M, sinh ngày 28/04/2014 cho anh Phan Văn T tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu M trưởng thành đủ 18 tuổi.
Việc đóng góp nuôi con chung cả hai không yêu cầu đặt ra xem xét giải quyết.
Sau khi ly hôn, chị H được quyền xin thay đổi nuôi con, quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ chung, về công sức đóng góp chung với hai bên gia đình, về đất nông nghiệp 03 của chị H và anh T : Cả hai vợ chồng tự nguyện thống nhất không yêu cầu đặt ra xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị H tự nguyện nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ với số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu số 0008233, ngày 21/04/2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Khoái Châu, chị Trần Thị H còn được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phú thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND cùng cấp; - UBND xã nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN Đào Duy Tr |