- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thanh N và anh Triệu Văn Th"
- Căn cứ chính? Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!! HUYỆN!V!! TỈNH!H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––––– Số: 76/2023/QĐST-HNGĐ | VX, ngày 22 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2023, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa: Chị Nguyễn Thanh N, sinh năm 1984; Địa chỉ: Thôn Vinh Quang, xã Tân Quang, huyện B, tỉnh H và anh Triệu Văn Th, sinh năm: 1974; Địa chỉ: Thôn Khuôn Làng, xã Tùng Bá, huyện V, tỉnh H; Chỗ ở hiện nay: Số nhà 19, ngõ 19, đường Lý Thường Kiện, tổ 15, phường Trần P, thành phố H, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 6; khoản 6 Điều 19; khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2023.
XÉT!THẤY:!
!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thanh N, sinh năm 1984; Địa chỉ: Thôn Vinh Quang, xã Tân Quang, huyện B, tỉnh H và anh Triệu Văn Th, sinh năm: 1974; Địa chỉ: Thôn Khuôn Làng, xã Tùng Bá, huyện V, tỉnh H; Chỗ ở hiện nay: Số nhà 19, ngõ 19, đường Lý Thường Kiện, tổ 15, phường Trần Phú, thành phố H, tỉnh H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thanh N và anh Triệu Văn Th thuận tình ly hôn!! !
- Về con chung: Chị Nguyễn Thanh N và anh Triệu Văn Th thỏa thuận nhất trí như sau: Giao cháu Triệu Linh C, sinh ngày 09/8/2015 cho chị Nguyễn Thanh N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu C cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi, kể từ ngày 14/8/2023.
Anh Triệu Văn Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ chung: Chị Nguyễn Thanh N và anh Triệu Văn Th xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thanh N và anh Triệu Văn Th thỏa thuận nhất trí để chị Nguyễn Thanh N chịu 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn được khấu trừ vào số tiền 300.000đ theo biên lai số 0002569 nộp ngày 04/5/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh H. Trả lại cho chị Nguyễn Thanh N số tiền 150.000đ chênh lệch tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7; Điều 7a; Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- Các đương sự;
!
- VKSND huyện V;
!
- Chi cục THADS huyện V;
!
- TAND tỉnh;
!
- UBND xã Tân Q, huyện B,
! tỉnh H;
!
- Lưu hồ sơ vụ án.
!
Nguyễn!Thị!Xuân!
2