- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ẩn-Loan"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Ngọc A và chị Nguyễn Thị L (Đã đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 13 ngày 16/4/1994 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Sông Bé (nay là thị trấn T, huyện H, tỉnh Bình Phước)).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2023/QĐST- HNGĐ | H, ngày 02 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 138/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Bùi Ngọc A, sinh năm 1973.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1975. Cùng trú tại: Tổ 3, khu phố 5, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Ngọc A và chị Nguyễn Thị L (Đã đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 13 ngày 16/4/1994 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Sông Bé (nay là thị trấn T, huyện H, tỉnh Bình Phước)). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Ngọc A và chị Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn. Về con chung: Các đương sự thống nhất các con chung đã thành niên nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Về tài sản chung: Các đương sự thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên chưa xem xét. Về nợ chung: Các đương sự khai không vay nợ ai, cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên chưa xem xét. Về án phí: Anh Bùi Ngọc A tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng án phí hôn nhân được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng anh A đã nộp tạm ứng án phí. Chi cục Thi hành án dân sự huyện H trả lại cho anh A số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai số 0014554 ngày 11/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND T. Bình Phước; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND TT.T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Đình Học |