vanban.org

Quyết định 76/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bạch Thị Đ và anh Đỗ Văn S. 2.

Về con chung: + Giao cho anh Đỗ Văn S trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Đỗ Đức M, sinh ngày 05/12/2008. + Giao cho chị Bạch Thị Đ trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung cháu là Đỗ Thị Lan A, sinh ngày 22/11/2010 và cháu Đỗ Thị Q, sinh ngày 13/12/2014. Về cấp dưỡng nuôi con các đương sự không yêu cầu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Điệp - Sơn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bạch Thị Đ và anh Đỗ Văn S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HIỆP HÒA
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2023/QĐST-HNGĐHiệp Hòa, ngày 24 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 116/2023/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 4 năm 2023, về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Bạch Thị Đ, sinh năm 1989. Nơi ĐKHKTT: Thôn K, xã Đ, huyện Hiệp Hòa-Bắc Giang. Hiện cư trú: Thôn P, xã D, huyện Hiệp Hòa-Bắc Giang. * Bị đơn: Anh Đỗ Văn S, sinh năm 1987. Nơi cư trú: Thôn K, xã Đ, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bạch Thị Đ và anh Đỗ Văn S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: + Giao cho anh Đỗ Văn S trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Đỗ Đức M, sinh ngày 05/12/2008. + Giao cho chị Bạch Thị Đ trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung cháu là Đỗ Thị Lan A, sinh ngày 22/11/2010 và cháu Đỗ Thị Q, sinh ngày 13/12/2014.

- Về cấp dưỡng nuôi con các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết. Chị Đ, anh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không trực tiếp ở với mình theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Bạch Thị Đ và anh Đỗ Văn S không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

- Về án phí: Chị Bạch Thị Đ phải chịu 150.000đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Điệp đã nộp 300.000đồng theo biên lai số: 0002633 ngày 11/4/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Xác nhận chị Bạch Thị Đ đã thi hành xong án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho chị Bạch Thị Đ số tiền còn lại theo biên lai nói trên lµ 150.000®ång. Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7, 7a và 9 Lụât Thi hành án dân sự; thời hiêụ thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ