vanban.org

Quyết định 76/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn D, sinh năm 1968 Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện H, tỉnh Đồng Tháp.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ
TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: 76/2023/QĐST-DS
Thành phố H, ngày 21 tháng 12 năm 2023

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2023 về việc các đƣơng sự thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 307/2023/TLST-DS ngày 23 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không trái pháp luật, không trái đạo đức Xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Văn D, sinh năm 1968

Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện H, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Ông Lê Văn B, sinh năm 1972

Bà Võ Thị N, sinh năm 1978

Cùng địa chỉ: khóm D, phƣờng A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Ông Lê Văn B và bà Võ Thị N tự nguyện thống nhất liên đới trả cho ông Lê Văn D số tiền hụi còn thiếu là 190.000.000đ (Một trăm chín mƣơi triệu đồng).

Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trƣờng hợp Cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra Quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ngƣời đƣợc thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Nguyên đơn ông Lê Văn D, bị đơn ông Lê Văn B và bà Võ Thị N tự nguyện thống nhất thỏa thuận như sau:

+ Ông Lê Văn B và bà Võ Thị N tự nguyện liên đới chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 4.750.000đ (Bốn triệu bảy trăm năm mƣơi nghìn đồng).

+ Ông Lê Văn D đƣợc nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.750.000đ (Bốn triệu bảy trăm năm mƣơi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 01783 ngày 23/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hồng Ngự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ