- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "LINH-VÂN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:76/2023/QĐST-DS | Giồng Trôm, ngày 30 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:165/2023/TLST-DS ngày 25 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thùy L, sinh năm 1969.
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu V, sinh năm 1970.
Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị Thu V có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Thùy L số tiền đã vay là 45.000.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu đồng).
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, khi đến hạn trả nợ và khi có đơn yêu cầu thi hành án của bà L, nếu bà V chưa thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì ngoài việc phải trả số tiền như thỏa thuận còn phải chịu thêm phần lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành xong.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà L phải chịu là 562.500 đồng (Năm trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 375.000 đồng (Ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003411 ngày 21/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Bà L còn phải nộp tiếp là 187.500 đồng (Một trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng).
- Bà V phải chịu là 562.500 đồng (Năm trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo hoặc bị cưỡng chế thi hành án quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - Các đương sự; - THADSH. Giồng Trôm; - VKSNDH. Giồng Trôm; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁNTHẨM PHÁN Ngô Thị Gẩm |