vanban.org

Quyết định 76/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 08 năm 2023, cụ thể như sau:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đ1 và chị A1, (Tên gọi khác: D2) thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung:- Anh Đ1, chị A1 có ba con chung là N2, sinh ngày 05 tháng 11 năm 1994; N3, sinh ngày 07 tháng 03 năm 1997; Đ2, sinh ngày 11 tháng 03 năm 2002. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đ xin ly jhoon chị A"
  • Tòa quyết gì? I.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 08 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁI THỤY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THÁI BÌNH
Số: 76/2023/QĐCNTTLH
Thái Thụy, ngày 31 tháng 08 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của: Anh Đ1 và chị A1 yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; không yêu cầu giải quyết về con chung; không yêu cầu giải quyết về tài sản chung.

Sau khi nghiên cứu:

-Đơn khởi kiện về việc xin ly hôn, yêu cầu giải quyết về con chung, không yêu cầu giải quyết tài sản chung của anh Đ1.

-Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 08 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+Người yêu cầu: Anh Đ1, sinh ngày 17- 10- 1972; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nơi cư trú: Tổ Dân phố N1, thị trấn D1, huyện T1, tỉnh Thái Bình; Căn cước công dân số xxx do Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày ….

+ Người yêu cầu: Chị A1, (Tên gọi khác: D2), sinh ngày 27- 03- 1973; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nơi cư trú: Tổ Dân phố N1, thị trấn D1, huyện T1, tỉnh Thái Bình; Căn cước công dân số xxx do Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày ….

-Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 08 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

I.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 08 năm 2023, cụ thể như sau:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đ1 và chị A1, (Tên gọi khác: D2) thuận tình ly hôn.

[2]. Về con chung:- Anh Đ1, chị A1 có ba con chung là N2, sinh ngày 05 tháng 11 năm 1994; N3, sinh ngày 07 tháng 03 năm 1997; Đ2, sinh ngày 11 tháng 03 năm 2002.

-Cả ba con chung đều đã thành niên nên anh Đ1, chị A1 đều không yêu cầu giải quyết việc nuôi dưỡng con chung.

[3].Về tài sản chung: Anh Đ1, chị A1 đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

II.Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ