- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị S và anh Đỗ Văn M. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P Y TỈNH T N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2022/QĐST-HNGĐ | P Y, ngày 04 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 77/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Đặng Thị S, sinh năm: 198x; Địa chỉ: xóm H B, phường T P, thành phố P Y, tỉnh T N Bị đơn: Anh Đỗ Văn M, sinh năm: 198x; Địa chỉ: xóm H B, phường T P, thành phố P Y, tỉnh T N Căn cứ các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị S và anh Đỗ Văn M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị S và anh Đỗ Văn M đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên nhất trí thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 39 do Uỷ ban nhân dân xã Tiên Phong, thị xã P Y, tỉnh T N (nay là phường Tiên Phong, thành phố P Y) cấp ngày 04/4/2008) 2.2. Về con chung: Chị Đặng Thị S và anh Đỗ Văn M thoả thuận: Chị Đặng Thị S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Đỗ Thành Đạt, sinh ngày 31/12/2013 cho đến khi cháu Đạt đủ 18 tuổi. Anh Đỗ Văn M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Đỗ Thị Quỳnh Anh, sinh ngày 04/7/2008 cho đến khi cháu Quỳnh Anh đủ 18 tuổi. Chị Đặng Thị S và anh Đỗ Văn M được quyền thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định pháp luật, không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với chị Đặng Thị S và anh Đỗ Văn M do các đương sự không yêu cầu. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Đặng Thị S và anh Đỗ Văn M không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. 2.4. Về án phí: Chị Đặng Thị S và anh Đỗ Văn M thỏa thuận, chị Đặng Thị S chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nộp vào Ngân sách Nhà nước, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí Tòa án số 0002127 ngày 08 tháng 4 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P Y, tỉnh T N. Trả lại cho chị Đặng Thị S số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố P Y; - TAND tỉnh T N; - UBND P. Tiên Phong, TP. P Y; - Chi cục THADS thành phố P Y; - Chị S, anh M; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hoàng Xuân Lộc |