- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị B - Nguyễn Hoàng L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và sự
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2022/QĐST – HNGĐ | Tân Bình, ngày 27 tháng 01 năm 2023 |
QUYEÁT ÑÒNH
COÂNG NHAÄN THUAÄN TÌNH LY HOÂN
VAØ SÖÏ THOÛA THUAÄN CUÛA CAÙC ÑÖÔNG SÖÏ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 và Điều
118 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điểu 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 36, 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội ban hành ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 10/2023/HNST ngày 10 tháng 01
năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1988.
Địa chỉ: đường Q, Phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu: Ông Nguyễn Hoàng L, sinh năm 1988.
Địa chỉ: đường Q, Phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12/01/2023 các đương sự đã
thỏa thuận với nhau những nội dung sau:
1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị B và ông Nguyễn Hoàng L thuận tình
ly hôn.
2 Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Hoàng M, sinh ngày 13/12/2016
và Nguyễn Hoàng N, sinh ngày 07/11/2020. Khi ly hôn ông L sẽ trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung. Bà B cấp dưỡng nuôi hai con chung, mỗi trẻ 3.000.000đ (ba triệu đồng)/tháng. Bắt đầu thi hành từ tháng 02 năm 2023 đến khi trẻ Nguyễn Hoàng M và Nguyễn Hoàng N đến tuổi thành niên.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà B và ông L khai không có.
Về lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ do bà Nguyễn Thị B và ông Nguyễn
Hoàng L chịu.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản và hòa giải và đoàn tụ
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và sự
thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị B và ông Nguyễn Hoàng L thuận tình ly
hôn (theo Giấy chứng nhận ký kết hôn số 21, Quyển số 01/2015, do Ủy ban nhân dân Phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06/3/2015).
- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Hoàng M, sinh ngày 13/12/2016
và Nguyễn Hoàng N, sinh ngày 07/11/2020. Khi ly hôn ông L sẽ trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung. Bà B cấp dưỡng nuôi hai con chung, mỗi trẻ 3.000.000đ (ba triệu đồng)/tháng. Bắt đầu thi hành từ tháng 02 năm 2023 đến khi trẻ Nguyễn Hoàng M và Nguyễn Hoàng N đến tuổi thành niên.
Trong trường hợp bên có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mà chậm trả tiền thì bên
đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên
nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay
đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai
được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại
Điều 84 luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà B và ông L khai không có.
2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) do bà Nguyễn Thị
B và ông Nguyễn Hoàng L chịu, được trừ vào 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí bà B, ông L đã nộp theo biên lai thu số ---8612 ngày 10/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.
Các quyền và nghĩa vụ thi hành án dân sự của đương sự được thực hiện tại cơ quan
thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình; - UBND Phường H, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | (đã ký) Trần Tiến Quang |