- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN C THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:76/2022/QĐST-HNGĐ | C, ngày 03 tháng 03 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 371 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn
nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 88/2022/ TLST-HNGĐ ngày
22/02/2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Chị Lê Thị Thuý H, sinh năm 1981.
2/ Anh Nguyễn Quang B, sinh năm 1978.
ĐKHKTT tại: Số 7, ngõ 26 phố Chùa Hà, phường Q, quận C, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Chị Lê Thị Thuý H và anh Nguyễn Quang B kết hôn trên cơ
sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện M, tỉnh Vĩnh Phúc (nay là UBND phường T, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc) vào ngày 11/10/2000, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn nên cùng xin thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn của anh, chị thực sự trầm trọng, nguyện vọng xin ly hôn của anh, chị là chính đáng nên Tòa chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lê Thị Thuý H và anh Nguyễn Quang B.
Về con chung: Chị Lê Thị Thuý H và anh Nguyễn Quang B có 02 con chung
là Nguyễn Thu H, sinh ngày 26/04/2002; Nguyễn Quang M, sinh ngày 16/01/2004. Cả hai con chung của anh, chị đều đã trưởng thành việc ở với ai do các cháu tự quyết định, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét thỏa thuận của anh chị là phù hợp với hoàn cảnh thực tế và phù hợp với quy định của pháp luật, cần được ghi nhận.
Về tài sản chung: Chị Lê Thị Thuý H và anh Nguyễn Quang B tự thỏa
thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị Lê Thị Thuý H và anh Nguyễn Quang B không vay nợ
ai, không cho ai vay nợ và không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về chỗ ở mới sau ly hôn: Các bên tự lo nơi ở mới sau ly hôn, không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí ly hôn: Chị Lê Thị Thúy H tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng
lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày 23/02/2022 là ngày lập Biên bản hòa giải
đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thuý
H và anh Nguyễn Quang B.
- Về con chung: Chị Lê Thị Thuý H và anh Nguyễn Quang B có 02 con chung
là Nguyễn Thu H, sinh ngày 26/04/2002 và Nguyễn Quang M, sinh ngày 16/01/2004. Cả hai con chung của anh, chị đều đã trưởng thành việc ở với ai do các cháu tự quyết định, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con chung.
- Về tài sản chung: Chị Lê Thị Thuý H và anh Nguyễn Quang B tự thỏa thuận,
không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.
- Về nợ: Chị Lê Thị Thuý H và anh Nguyễn Quang B xác nhận không nợ ai
và cũng không cho ai vay nợ nên Tòa án không xét.
- Về chỗ ở mới sau ly hôn: Các bên tự lo nơi ở mới sau ly hôn, không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
2. Về án phí, lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Lê Thị Thúy H
chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn. Xác nhận chị Hằng đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận C (Biên lai thu số 0018192 ngày 22/02/2022) nay được chuyển thành lệ phí.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các bên đương sự; - VKS quận C; - UBND phường T, Thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng V |