- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận ly"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QO THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2022/QĐST-HNGĐ | QO, ngày 20 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các điều 29, điều 35, điều 149, điều 212, điều 213, điều 361 và điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 70/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Đăng T, sinh năm 1982. HKTT và nơi ở: Xóm Núi, thôn 4, xã CH, huyện QO, Thành phố Hà Nội.
- Chị Nguyễn Ngọc Tường V, sinh năm 1985. HKTT: Xóm Núi, thôn 4, xã CH, huyện QO, Thành phố Hà Nội. Nơi ở: Số 185 Trần Phú, phường Phú Trinh, thành phố PT, tỉnh BT.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc Tường V và anh Nguyễn Đăng T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã CH, huyện QO, thành phố Hà Nội ngày 04/8/2008. Xác định là hôn nhân hợp pháp. Anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do không còn chung quan điểm, không có tiếng nói chung. Vợ chồng đã ly thân, không còn sống cùng nhau từ năm 2019 đến nay. Anh chị cùng xác định không thể đoàn tụ nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Chị V, anh T có 02 con chung là Nguyễn Đăng Thùy L sinh ngày 11/4/2009 và Nguyễn Đăng H sinh ngày 27.3.2012. Anh chị cùng thống nhất sau khi ly hôn giao chị V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Đăng Thùy L; giao anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Đăng H. Hai bên không pH cấp dưỡng nuôi con và có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung, không ai được ngăn cản.
. Về tài sản chung và công nợ chung: Chị V, anh T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
. Về lệ phí: Anh T tự nguyện nộp toàn bộ 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc Tường V và anh Nguyễn Đăng T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao chị V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Đăng Thùy L sinh ngày 11/4/2009; Giao anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Đăng H sinh ngày 27.3.2012. Hai bên không pH cấp dưỡng nuôi con cho đến khi có quyết định thay đổi khác và có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
2. Về lệ phí ly hôn: Anh Nguyễn Đăng T tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số AA/2020/0000271 ngày 09/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện QO, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện QO; - Chi cục THADS huyện QO; - UBND xã CH, QO, Hà Nội (nơi đăng kí kết hôn); - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Đào Thị Thúy |