vanban.org

Quyết định 76/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 1.

TAND tỉnh Gia Lai; VKSND thị xã A; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ A- TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2022/QĐST-HNGĐngày 13 tháng 01 năm 2017
A, ngày 26 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Mai Trung Toàn;

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Nguyễn Thị Huê;

2. Bà Trần Thị Kia;

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Võ Thị Hường -Thư ký Tòa án;

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã A: Bà Nguyễn Thị Chung - Kiểm sát viên; Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào vào các Điều 55 Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ hồ sơ thụ lý số: 45/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2021 về việc “Ly hôn” giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ông Đặng Duy N, sinh năm 1967; địa chỉ: Thôn T 01, xã S, thị xã A, tỉnh Gia Lai. Bị đơn: Bà Trần Thị Ngọc E, sinh năm 1967; địa chỉ: Thôn T 01, xã S, thị xã A, tỉnh Gia Lai.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không với trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 1.1 Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đặng Duy N và bà Trần Thị Ngọc E. 1.2 Về nuôi con: Các con chung của ông N và bà E đều đã trưởng thành và tự lực được nên không yêu cầu. 1.3 Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Ông Đặng Duy N và bà Trần Thị Ngọc E, không yêu cầu Toà án giải quyết. 1.4 Về án phí: Ông Đặng Duy N phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0011715 ngày 16/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã A, tỉnh Gia Lai. Ông N nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ