vanban.org

Quyết định 76/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trầm Nhựt Kh và bà Nguyễn Thị Mỹ L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Trầm Nhựt Kh và bà Nguyễn Thị Mỹ L thống nhất thuận tình ly hôn với nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trầm Nhựt Kh và bà Nguyễn Thị Mỹ L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒ A Á N NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TRÀ VINH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2022/QĐST-HNGĐ
́

QUYÊT ĐI ̣NH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 141/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Trầm Nhựt Kh, sinh năm 1981

Địa chỉ: Số 24, Đ B Ph, khóm X, phường Y, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm 1980

Địa chỉ: Số 24, Đ B Ph, khóm X, phườngY, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trầm Nhựt Kh và bà Nguyễn Thị Mỹ L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Trầm Nhựt Kh và bà Nguyễn Thị Mỹ L thống nhất thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: có một con chung Trầm Đăng Kh, sinh ngày 17/3/2007 và Trầm Anh Kh, sinh ngày 04/8/2012, ông Trầm Nhựt Kh và bà Nguyễn Thị Mỹ L cùng thỏa thuận thống nhất theo nguyện vọng của cháu Đăng Kh và Anh Kh là giao con chung Trầm Đăng Kh và Trầm Anh Kh cho bà L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, bà L không yêu cầu ông Trầm Nhựt Kh cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung, nợ chung: ông Trầm Nhựt Kh và bà Nguyễn Thị Mỹ L xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng): ông Nhựt Kho tự nguyện chịu tổng cộng án phí là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ vào 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí tại lai thu số 0010219, ngày 01/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh. Ông Nh được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí còn dư theo biên lai thu tiền trên.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ