- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐTTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa Nguyễn T B N và Hà D T D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2022/QĐST-HNGĐ | Lai Vung, ngày 01 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 123/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn T B N - sinh năm: 1986. HKTT: 130A/3, ấp H B, xã L T, huyện L V, tỉnh Đ T. Tạm trú: 464, ấp H T, xã V T, huyện L V, tỉnh Đ T.
- Bị đơn: Hà D T D - sinh năm: 1981. HKTT: 130A/3, ấp H B, xã L T, huyện L V, tỉnh Đ T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/7/2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2022, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa Nguyễn T B N và Hà D T D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Nguyễn T B N và Hà D T D tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung và cấp dưỡng: Hà D T D được tiếp tục nuôi Hà T L, sinh ngày: 19/12/2009. Nguyễn T B N không cấp dưỡng nuôi con. Hà D T D cùng các thành viên gia đình không được cản trở Nguyễn T B N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Nguyễn T B N và Hà D T D cùng trình bày: Vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Nguyễn T B N và Hà D T D cùng trình bày: Vợ chồng không có nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Nguyễn T B N tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình. Nhưng được khấu trừ vào số tiền Nguyễn T B N đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0006191, ngày 15/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. Như vậy Nguyễn T B N được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đ/s; - VKSND H.Lai Vung; - CCTTA-DS H.Lai Vung; - UBND xã V T, H. L V; - Lưu HS, AV (Vinh). | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Bích Huyền |