vanban.org

Quyết định 76/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị N - Bùi Văn C"
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
T A N NH N D N
HU N CH L CH
T NH B N TR

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2022/QĐCNTTLHChợ Lách, ngày 06 tháng 9 năm 2022.

QU T ĐỊNH

CÔN NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN C A C C BÊN THAM A H A Ả TẠ T A N

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 59, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Bùi Thị N và ông Bùi Văn C;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 26 tháng 7 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của bà Bùi Thị N;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 8 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người yêu cầu:

+ Bà Bùi Thị N, sinh năm 1983;

Nơi cư trú: ấp L H, xã H N, huyện Ch Lách, t nh Bến Tre.

+ Ông Bùi Văn C, sinh năm 1986;

Nơi cư trú: ấp L H, xã H N, huyện Ch Lách, t nh Bến Tre.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án;

NHẬN ĐỊNH C A T A N:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải đư c ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 8 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QU T ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải đư c ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị N và ông Bùi Văn C. Bà N và ông C không yêu cầu gì về việc cấp dưỡng giữa v chồng khi ly hôn.

- Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con:

Bà Bùi Thị N đư c quyền trực tiếp nuôi hai con chung tên Bùi Thị Kim T, sinh ngày 21/7/2006 và Bùi Thị Kim N, sinh ngày 20/12/2017, hiện hai con đang sống cùng bà N, sự thỏa thuận này của các bên là phù h p với nguyện vọng của con chung. Ông Bùi Văn C không phải cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con đư c quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai đư c cản trở Trong trường h p người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.

Vì l i ch của con chung sau này, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, t chức theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đ i người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên không yêu cầu giải quyết nên không xét đến.

- Về n chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và đư c thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự

Cỡ chữ