vanban.org

Quyết định 76/2022/QĐCNHGT-HNGĐ — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 23/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 9 năm 2022, cụ thể như sau: Về nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng tín dụng số 8104-LAV-201904319, vay ngày 09/8/2019: Anh Bàn Văn H, bà Bàn Thị A có nghĩa vụ thanh toán tổn…

Các bên tham gia hòa giải; VKSND huyện C; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 9 năm 2022, cụ thể như sau: Về nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng tín dụng số 8104-LAV-201904319, vay ngày 09/8/2019: Anh Bàn Văn H, bà Bàn Thị A có nghĩa vụ thanh toán tổn…
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHIÊM HÓA
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2022/QĐCNHGT- HNGĐChiêm Hóa, ngày 23 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Agribank và anh Bàn Văn H, bà Bàn Thị A, chị Ma Thị H1; Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng đề ngày 01 tháng 8 năm 2022 của Agribank.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 9 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: + Người khởi kiện: Agribank. Đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Th; chức vụ: Tổng giám đốc. Địa chỉ trụ sở chính: Số 2, đường L, phường T, quân B, thành phố Hà Nội. Đại diện theo ủy quyền: Agribank Chi nhánh huyện C, tỉnh Tuyên Quang. Địa chỉ: Tổ dân phố V, thị trấn V1, huyện C, tỉnh Tuyên Quang. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Huy H2; chức vụ: Giám đốc; bà Trần Thị Th; chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch V2. + Người bị kiện: Anh Bàn Văn H, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn K, xã K1, huyện C, tỉnh Tuyên Quang. Bà Bàn Thị Ân, sinh năm 1950. Địa chỉ: Thôn K, xã K1, huyện C, tỉnh Tuyên Quang. Chị Ma Thị H1, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn K3, xã P, huyện C, tỉnh Tuyên Quang.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 9 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 9 năm 2022, cụ thể như sau: Về nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng tín dụng số 8104-LAV-201904319, vay ngày 09/8/2019: Anh Bàn Văn H, bà Bàn Thị A có nghĩa vụ thanh toán tổng số tiền 67.829.836 đồng (Sáu mươi bảy triệu tám trăm hai mươi chín nghìn tám trăm ba mươi sáu đồng) cho Agribank, trong đó: + Số tiền nợ gốc quá hạn là 53.000.000 đồng (Năm mươi ba triệu đồng); + Số tiền lãi trong hạn 12.081.096 đồng (Mười hai triệu không trăm tám mươi mốt nghìn không trăm chín mươi sáu đồng); + Số tiền lãi quá hạn 2.747.740 đồng (Hai triệu bảy trăm bốn mươi bảy nghìn bảy trăm bốn mươi đồng). Kể từ ngày tiếp theo ngày lập biên bản (ngày 06/9/2022) anh Bàn Văn H, bà Bàn Thị A còn phải chịu lãi suất quá hạn, lãi chậm trả theo mức lãi suất hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 8104-LAV- 201904319, ngày 09/8/2019. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ