- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay giữa D - T"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau: Ông Phạm Duy T đồng ý trả cho bà Thái Tú Đ tổng số tiền là 490.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2022/QĐCNHGT-DS | Phong Điền, ngày 09 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Thái Tú Đ. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc tranh chấp hụi và hợp đồng vay tài sản đề ngày 08 tháng 8 năm 2022 của bà Thái Tú Đ.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 11 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: 1/ Bà Thái Tú Đ, sinh năm 1973. Địa chỉ: ấp N, xã N1, huyện P, thành phố Cần Thơ. 2/ Ông Phạm Duy T, sinh năm 1993. Tên gọi khác: P1. Địa chỉ: ấp N, xã N1, huyện P, thành phố Cần Thơ.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 11 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau: Ông Phạm Duy T đồng ý trả cho bà Thái Tú Đ tổng số tiền là 490.000.000đ (Bốn trăm chín chục triệu đồng). Thời gian trả nợ hai bên thống nhất giải quyết tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ.
- 1 -
Kể từ khi bà Đ có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H. Phong Điền; - THADS H.Phong Điền; - Lưu hồ sơ. - 2 - | THẨM PHÁN Lê Văn Lo |