vanban.org

Quyết định 76/2021/VHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau: 1.

VKS TP. Vinh Các đương sự Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận kết quả hòa giải thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP. VINH
TỈNH NGHỆ AN
*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2021/VHNGĐ-STThành phố Vinh, ngày 28 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH

Căn cứ vào điều 32, 33, 34, 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập ngày 02/4/2021 giữa những người yêu cầu:

- Anh Trần Minh G, sinh năm 1977; Nơi ĐKHKTT: khối 2, phường Q, thành phố V, N;

- Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1982; Nơi ĐKHKTT: khối 2, phường Q, thành phố V, N;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02/4/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau: 1.1.Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Minh G và chị Nguyễn Thị Thanh T. 1.2. Về quan hệ con chung: Giao con chung là Trần Tú U, sinh ngày 08/12/2007 cho chị Nguyễn Thị Thanh T; Giao con chung là Trần Mộc M, sinh ngày 13/4/2015 cho anh Trần Minh G trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 1.3. Về quan hệ tài sản: Anh G và chị T không yêu cầu tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ