- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HUYỀN - TIỆN"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2021/QĐST-HNGĐ | N, ngày 27 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 177/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: * Người yêu cầu: 1. Ông Nguyễn Công T, sinh năm 1984 Địa chỉ: khu vực 3, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.
2. Bà Lê Thị Ngọc H, sinh năm 1993
Địa chỉ: Đồng Ngọc Sứ, phường A, quận B, thành phố Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Nguyễn Công T và chị Lê Thị Ngọc H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Ngọc Gia H (nữ), sinh ngày 26/10/2013 cho mẹ là chị Lê Thị Ngọc H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, anh Nguyễn Công T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 2.000.000 đồng đến khi cháu tròn 18 tuổi. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho anh T không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Anh T và chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh T và chị H khai không có. 2. Về lệ phí hôn nhân: Mỗi bên chịu 150.000 đồng. Chị H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 003790 ngày 22/3/2021. Chị H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí và được khấu trừ vào lệ phí hôn nhân, coi như anh, chị đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi gửi:
| -TAND TP.Cần Thơ; -VKSND q.N;. - UBND phường ĐKKH; -Chi cục THA q.N; -Các đương sự; -Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thùy L |