vanban.org

Quyết định 76/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Tường V và ông Diệp Quang V1.

2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao bà Trần Tường V trực tiếp nuôi dưỡng Diệp Gia H, nữ, sinh ngày 21/12/2011 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Ông Diệp Quang V1 đồng ý cấp dưỡng nuôi con đóng góp số tiền 6.000.000đồng/tháng cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Thờ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà V và ông V1 công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Tường V và ông Diệp Quang V1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:76/2021/QĐST-HNGĐTP. Sóc Trăng, ngày 02 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 124/2021/TLST-HNGĐ ngày 07/6/2021 về việc ly hôn, nuôi con sau ly hôn giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Tường V, sinh năm 1988; Địa chỉ: Số 57, Đường L, Khóm 6, Phường 3, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng; Địa chỉ liên hệ: Số 37 ấp P, xã T, huyện C, tỉnh Sóc Trăng;

Bị đơn: Ông Diệp Quang V1, sinh năm 1986; Địa chỉ: Số 57, Đường L, Khóm 6, Phường 3, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng; Địa chỉ liên hệ: Số 111 Đường T, Phường 3, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24/6/2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24/6/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Tường V và ông Diệp Quang V1.

2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao bà Trần Tường V trực tiếp nuôi dưỡng Diệp Gia H, nữ, sinh ngày 21/12/2011 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Ông Diệp Quang V1 đồng ý cấp dưỡng nuôi con đóng góp số tiền 6.000.000đồng/tháng cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7 năm 2021, ngày cấp dưỡng là ngày đầu tháng; Địa điểm, phương thức cấp dưỡng ông, bà tự thỏa thuận.

Ông Diệp Quang V1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Diệp Gia H, nữ, sinh ngày 21/12/2011 theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trần Tường V và ông Diệp Quang V1 thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm (án phí ly hôn, án phí cấp dưỡng): Bà Trần Tường V đồng ý chịu 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu số 0007923 ngày 20/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Bà Trần Tường V đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm.

3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi hành án Dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi hành án Dân sự năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi hành án Dân sự năm 2014.

Cỡ chữ