vanban.org

Quyết định 76/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quang C và chị Lìm Thị P. 2.

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quang C và chị Lìm Thị P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
TỈNH NGHÊ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2021/QĐST-HNGĐYên Thành, ngày 25 tháng 05 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 123/2021/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 05 năm 2021, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Trần Quang C, sinh năm 1989. Nơi cư trú: Xóm 6A, xã Tiến Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An. 2. Bị đơn: Chị Lìm Thị P, sinh năm 1988. Nơi thường trú: Bản Bố, xã Cắm Muộn, huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An; Nơi tạm trú: Tổ 15, khu phố: Chiêu Liêu, phường: Tân Đông Hiệp, thành phố: Dĩ An, tỉnh Bình Dương. Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 39; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 05 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 05 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quang C và chị Lìm Thị P. 2. Án phí: Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Anh Trần Quang C tự nguyện chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn) đồng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0002953 ngày 05 tháng 05 năm 2021 của Cơ quan thi hành án dân sự huyện Yên Thành. Anh Trần Quang C được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ