- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị T - Bùi Văn A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Bùi Văn A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2021/QĐST-HNGĐ | T, ngày 26 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, THÀNH PHỐ H
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 38/2021/TLST-HNGĐ ngày 09/3/2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1985; Bị đơn: Ah Bùi Văn A, sinh năm 1978; Cùng cư trú tại: Thôn T, xã B, huyện T, thành phố H; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2021;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Bùi Văn A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Thị T và anh Bùi Văn A có ba con chung là: Bùi Ngọc Khánh L , sinh ngày 15/6/2008; Bùi Ngọc Anh T , sinh ngày 10/6/2010; Bùi Hà K , sinh ngày 18/4/2013. Sau ly hôn chị T được quyền nuôi dưỡng ba con chung. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị T không yêu cầu anh Bùi Văn A cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh A đến khi chị T có yêu cầu. Anh A có quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị T và anh Bùi Văn A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị T chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: AB/2016/0011932 ngày 09/3/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, thành phố H. Hoàn trả chị Trần Thị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAD thành phố H; - VKSND, THADS huyện T; - UBND phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, TP. H; - Các đương sự; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Thủy |