- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2021/QĐST-HNGĐ | Quảng Xương, ngày 01 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA
Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 76 ngày 15/11/2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của những người yêu cầu:
1. Chị Nguyễn Thị Bích Đ, sinh năm 1985
2. Anh Lê Văn Đ, sinh năm 1979
Cùng nơi cư trú và nơi ĐKHKTT: Thôn 2, xã H, huyện X, tỉnh H.
NỘI DUNG HÒA GIẢI THÀNH
[1] Về thủ tục tố tụng: Đây là việc dân sự về yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.
[2] Nội dung yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích Đ và anh Lê Văn Đ kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Quảng Yên, huyện Quảng Xương vào ngày 13/12//2007. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc với nhau được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau, nên anh chị đã sống ly thân từ tháng 6/2021 cho đến nay, không còn sự quan tâm chăm sóc đến nhau. Nay anh chị xác định mâu thuẫn vợ chồng là trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Bích Đ và anh Lê Văn Đ có 02 con chung là cháu Lê Văn M, sinh 02/01/2009 và cháu Lê Thị Y sinh ngày 20/11/2011. Anh chị thống nhất: Chị Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Y đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi); giao cháu Lê Văn M cho anh Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưởng đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi); đây cũng là nguyện vọng của hai cháu. Không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Xét thấy sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện; tại thời điểm thỏa thuận, chị Đ và anh Đ đều có đủ điều kiện chăm sóc tốt cho các con. Vì vậy, chấp nhận sự thỏa thuận của anh chị về nuôi con là phù hợp.
- Về tài sản và vay nợ: Chị Nguyễn Thị Bích Đ và anh Lê Văn Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Căn cứ Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15/11/2021;
Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình;
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích Đ và anh Lê Văn Đ thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Bích Đ và anh Lê Văn Đ có 02 con chung là cháu Lê Văn M, sinh 02/01/2009 và cháu Lê Thị Y sinh ngày 20/11/2011. Anh chị thống nhất: Chị Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Y đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi); giao cháu Lê Văn M cho anh Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Chị Nguyễn Thị Bích Đ và anh Lê Văn Đ đều có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản và vay nợ: Chị Nguyễn Thị Bích Đ và anh Lê Văn Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về chi phí hòa giải tại Tòa án: Chị Nguyễn Thị Bích Đ và anh Lê Văn Đ không phải chịu.
3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
4. Những người yêu cầu có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác mà không thực hiện được quyền đề nghị theo đúng thời hạn thì thời gian đó không tính vào thời hạn đề nghị. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Quảng Xương; - Chi cục THADS huyện Quảng Xương; - UBND xã Quảng Yên (nơi ĐKKH); - Những người yêu cầu; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Đại Long |