vanban.org

Quyết định 76/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ; Địa chỉ: Số 41 và số 45 Lê D, phường Bến N, Q, Thành phố Hồ C. Anh Đỗ Ngọc T, sinh năm 1978; chức vụ: Chuyên viên thu hồi nợ - TT XLN Ngân hàng thương mại cổ phần Đ - Phòng giao dịch Sa Đéc là đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Theo giấy ủy quyền số: 5… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN ND HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2021/QĐST-DSLấp Vò, ngày 28 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 123/2021/TLST-DS ngày 24 tháng 3 năm 2021;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ; Địa chỉ: Số 41 và số 45 Lê D, phường Bến N, Q, Thành phố Hồ C.

Anh Đỗ Ngọc T, sinh năm 1978; chức vụ: Chuyên viên thu hồi nợ - TT XLN Ngân hàng thương mại cổ phần Đ - Phòng giao dịch Sa Đéc là đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Theo giấy ủy quyền số: 50/2021/GUQ-CNĐT ngày 05/4/2021 của ông Hoàng Văn H).

- Bị đơn: Chị Lâm Thị P, sinh năm 1976; Địa chỉ: Số nhà 50, ấp An B, xã Định Y, huyện Lấp V, tỉnh Đồng T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Lâm Thị P có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ vốn vay và tiền lãi tạm tính đến ngày 20/5/2021 của hai hợp đồng tín dụng cộng chung là 611.081.263 đồng (Nợ gốc là 576.832.248 đồng; tiền lãi là 34.249.015 đồng). Cụ thể của 02 hợp đồng tín dụng như sau:

+ Hợp đồng tín dụng số: 32/2019/HĐTD-OCB-CN ngày 28/6/2019 tổng số tiền là 153.010.268 đồng (Nợ gốc là 143.488.248 đồng; tiền lãi là 9.522.020 đồng).

+ Hợp đồng tín dụng số: 50/2019/HĐTD-OCB-CN ngày 05/7/2019 tổng số tiền là 458.070.995 đồng (Nợ gốc là 433.344.000 đồng; tiền lãi là 24.726.995 đồng).

- Chị Lâm Thị P có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ tiền lãi phát sinh trên nợ gốc của 02 hợp đồng tín dụng nêu trên từ ngày 21/5/2021 theo lãi suất thỏa thuận tại 02 hợp đồng tín dụng nêu trên cho đến khi thanh toán xong nợ vay cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ.

- Trường hợp chị Lâm Thị P không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, thì Ngân hàng thương mại cổ phần Đ có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự phát mãi tài sản thế chấp tại hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 32/2019/BĐ ngày 28/6/2019 và hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 50/2019/BĐ ngày 05/7/2019 để thu hồi nợ.

- Về án phí:

+ Chị Lâm Thị P tự nguyện chịu 14.221.000 đồng (Mười bốn triệu, hai trăm hai mươi một nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

+ Ngân hàng thương mại cổ phần Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 14.746.000 đồng (Mười bốn triệu, bảy trăm bốn mươi sáu nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số: BI/2019/0013961 ngày 15/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ