vanban.org

Quyết định 76/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất

TAND Q. Thốt Nốt, TP. Cần Thơ Tuyên án 15/06/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trương Thị Tuyết N – sinh năm: 1974 Địa chỉ: Lô 12D3, khóm V, phường A, thành phố B, tỉnh D Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỐT NỐT
TP. CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

*****
Số: 76/2021/QĐST - DS
Thốt Nốt, ngày 15 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 360/2021/TLST - DS ngày 28 tháng 12 năm 2020 về việc " Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trương Thị Tuyết N – sinh năm: 1974

Địa chỉ: Lô 12D3, khóm V, phường A, thành phố B, tỉnh D

Bị đơn: 1/ Ông Lê Quốc M - sinh năm: 1982

2/ Ông Đỗ Quốc E - sinh năm: 1975

3/ Bà Lê Trịnh Hậu Hà Y- sinh năm: 1979

Cùng địa chỉ: KV I, phường S, quận Thốt Nốt, Cần Thơ

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/ Công nhận cho nguyên đơn bà Trương Thị Tuyết N được quyền sử dụng phần đất có diện tích 198,0m2 ( ký hiệu 1181), loại đất CLN thuộc thửa đất số 118 do ông Đỗ Quốc E đứng tên chủ sử dụng trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số “H” 03348 được Ủy ban nhân dân quận Thốt Nốt (cũ) cấp ngày 13/8/2008, đất tọa lạc ấp Thới Bình A, xã S (cũ) huyện Thốt Nốt, Tp. Cần Thơ (Nay thuộc khu vực I, phường S, quận Thốt Nốt, Tp. Cần Thơ).

2.2/ Công nhận cho nguyên đơn bà Trương Thị Tuyết N được quyền sở hữu tài sản gắn liền trên phần đất gồm: căn nhà có kết cấu khung cột bê tông cốt thép, vách tường, mái tole, có trần, nền gạch bông, có diện tích 60,345m2 và hàng rào phía trước căn nhà có kết cấu khung cột xây tường lững gạch xây gạch, diện tích 27,4m2, hiện nhà đất do bà N đang quản lý sử dụng.

Vị trí, kích thước các cạnh phần đất nêu trên được xác định theo Bản trích đo địa chính số 52/TTKTTNMT, ngày 13/4/2021 do Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường Tp. Cần Thơ thực hiện ( Đính kèm).

Đối với việc thanh toán giá trị mua bán chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản trên đất, các đương sự đã thỏa thuận xong không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền trên đất cho nguyên đơn bà N đối với phần đất được quyền sử dụng theo quy định pháp luật.

Các đương sự có trách nhiệm đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để hoàn chỉnh thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền trên đất và nguyên đơn bà N phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với phần nhà đất được quyền sử dụng, sở hữu theo quy định.

2.3/ Về chi phí tố tụng: Chi phí đo đạc, xem xét thẩm định tại chổ và định giá tài sản với số tiền 5.000.000 đồng. Nguyên đơn bà Trương Thị Tuyết N phải nộp số tiền 5.000.000 đồng chi phí nhưng được khấu trừ số tiền 5.000.000 đồng mà bà N đã nộp tạm ứng tại Tòa án, công nhận bà đã nộp xong.

2.4/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn bà Trương Thị Tuyết N phải nộp số tiền 150.000 đồng án phí nhưng khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà đã nộp theo Biên lai thu tiền số 012637, ngày 22/12/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt. Bà N được nhận số tiền chênh lệch còn lại là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ