vanban.org

Quyết định 76/2021/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị T, sinh năm 19xx Địa chỉ: Ấp T, xã T1, huyện G, tỉnh Tiền Giang; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản — án dân sự — "Tranh chấp ranh giới"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN
HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÆNH TIEÀN GIANG
Số: 76/2021/QĐST-DS
Gò Công Đông, ngày 07 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Dũng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trương Văn Hơn

2. Bà Lê Thị Ngọc Thúy

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 91/2020/ TLST-DS ngày 23 tháng 4 năm 2020

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị T, sinh năm 19xx

Địa chỉ: Ấp T, xã T1, huyện G, tỉnh Tiền Giang;

Bị đơn: Huỳnh Hữu N, sinh năm 19xx

Địa chỉ: 107/65 đường Nguyễn Văn K, phường 11, quận G, TP. HCM

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Đặng Thị Thu T, sinh năm 19xx

Địa chỉ: 107/65 đường Nguyễn Văn Khối, phường 11, quận Gò Vấp, TP. HCM

- Huỳnh Thị Tuyết Xem, sinh năm 19xx

Địa chỉ: số 436 ấp T2, xã T3, thành phố M, tỉnh Tiền Giang

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Thống nhất xác định ranh giới thửa đất số 98 của bà Nguyễn Thị T và

thửa đất số 117 của ông Huỳnh Hữu N, tại ấp T, xã T1, huyện G, tỉnh Tiền Giang theo ranh cấp quyền sử dụng đất như sau:

Ranh giới thể hiện qua 03 (Ba) vị trí:

-Số hiệu gốc thửa 1: Tọa độ X (m); Tọa độ Y (m)

-Số hiệu gốc thửa 2: Tọa độ X (m); Tọa độ Y (m)

-Số hiệu gốc thửa 3: Tọa độ X (m); Tọa độ Y (m)

(Kèm theo trích lục bản đồ địa chính (Tọa độ ranh giới thửa số 98 và thửa số 117, tờ bản đồ địa chính số 12).

2.2 Bà Nguyễn Thị T không yêu cầu giải quyết ông Huỳnh Hữu N trả đất lấn chiếm.

Án phí sơ thẩm: Ông Huỳnh Hữu N chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 0018610 ngày 06/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông. Hoàn lại ông N số tiền 150.000 đồng.

Bà Nguyễn Thị T là người cao tuổi được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại bà T số tiền 600.000 đồng theo biên lai thu số 0017685 ngày 21/4/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ