- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà T và ông T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2020/QĐST-VHNGĐ | Phú Mỹ, ngày 24 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 150/2020/TLST-VHNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Võ Thị Kiều T, sinh năm 1980
Địa chỉ: Ấp A, xã T, thị xã P, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Ông Hồ Văn T, sinh năm 1973
Địa chỉ: Ấp B, xã T, thị xã P, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Kiều T và ông Hồ Văn T tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre vào ngày 18/12/2001, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 79/KH/2001, quyển số 01 nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã, nhận thấy đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật hôn nhân gia đình, ghi nhận việc bà T và ông T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Võ Thị Kiều T và ông Hồ Văn T có 02 con chung là Hồ Huy H, sinh ngày 12/01/2003 và Hồ Huy H, sinh ngày 23/5/2005. Theo sự thỏa thuận của bà T và ông T cùng nguyện vọng của 02 con chung thì giao các con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), ông T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về lệ phí: Bà Võ Thị Kiều T và ông Hồ Văn T mỗi người nộp 150.000đ lệ phí thuận tình ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Kiều T và ông Hồ Văn T thuận tình ly hôn.
Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Theo sự thỏa thuận của các đương sự và nguyện vọng của các con chung, giao các cháu Hồ Huy H, sinh ngày 12/01/2003 và Hồ Huy H, sinh ngày 23/5/2005 cho bà Võ Thị Kiều T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), ông Hồ Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Các bên có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Vì lợi ích mọi mặt của các con, khi cần thiết có thể thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con, người trực tiếp nuôi con hoặc có sự thay đổi khác.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Võ Thị Kiều T và ông Hồ Văn T mỗi người nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0004463 ngày 11/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Bà Võ Thị Kiều T và ông Hồ Văn T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã Phú Mỹ; - Chi cục THADS thị xã Phú Mỹ; - UBND xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đã ký Phạm Xuân Hưng |