vanban.org

Quyết định 76/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: bà Đỗ Thị D – sinh năm: 1976 Địa chỉ thường trú: số 23, Phường 6, Quận 3, Thành phố H; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "DO THI D - MAI VAN C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2020/QĐST-HNGĐQuận 2, ngày 27 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 551/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12

năm 2019 về việc: “Ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: bà Đỗ Thị D– sinh năm: 1976

Địa chỉ thường trú: Phường 6, Quận 3, Thành phố H;

Địa chỉ tạm trú: số 37 căn hộ C02-04, phường T, Quận 2, Thành phố H ;

Địa chỉ liên lạc: 22A đường số 5, Quận 2, Thành phố H.

- Bị đơn: ông Mai Văn C – sinh năm: 1960

Địa chỉ thường trú:số 23, Phường 6, Quận 3, Thành phố H;

Địa chỉ tạm trú: số 1/1 đường số 33, khu phố 2, phường B, Quận 2, Thành phố

H;

Địa chỉ liên lạc: Công ty TNHH H– số 18D3, đường D, Phường 26, quận B,

Thành phố H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 70, Điều

71, Điều 72, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy

ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử

dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19

tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản

ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn

tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: bà Đỗ Thị D – sinh năm: 1976

Địa chỉ thường trú: số 23, Phường 6, Quận 3, Thành phố H;

Địa chỉ tạm trú: số 37 đường H, căn hộ C02-04, phường T, Quận 2, Thành phố

H;

Địa chỉ liên lạc: 22A đường số 5, Quận 2, Thành phố H.

- Bị đơn: ông Mai Văn C – sinh năm: 1960

Địa chỉ thường trú: số 23, Phường 6, Quận 3, Thành phố H;

Địa chỉ tạm trú: số 1/1 đường số 33, khu phố 2, phường B, Quận 2, Thành phố

H;

Địa chỉ liên lạc: Công ty TNHH H– số 18D3, đườngD, Phường 26, quận B,

Thành phố H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị D và ông Mai Văn C thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Bà Đỗ Thị D và ông Mai Văn C có 02 con chung tên Mai

Đỗ Ngọc T (giới tính nữ, sinh ngày 28/12/1997, đã trưởng thành) và Mai Anh T (giới tính nam, sinh ngày 24/01/2006). Bà D và ông C thống nhất giao con chung tên Mai Anh T cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng; cấp dưỡng nuôi con tự thỏa thuận.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi quyền nuôi

con, mức cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm non để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của người đó.

2.3 Về tài sản chung: Bà Đỗ Thị D và ông Mai Văn C tự khai tự thỏa thuận,

không yêu cầu Tòa án giải quyết

2.4 Về nợ chung: Bà Đỗ Thị D và ông Mai Văn C tự khai không có.

3. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn

đồng) do bà Đỗ Thị D tự nguyện nộp, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà D đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0014689 ngày 19/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3 Thành phố H. Bà D được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

4. Chứng nhận kết hôn số 16, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường 6, Quận

3, Thành phố H cấp ngày 07/3/1997 không còn giá trị kể từ ngày quyết định này có hiệu lực.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án:

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự

thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án,

quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo

quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được

thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nôi nhaän:

Cỡ chữ