vanban.org

Quyết định 76/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1980, HKTT: Số 27F, ngõ 148, tổ 12, đường Trần Duy H, phường T, quận C, t.

Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp đối với hai bên gia đình: Chị Thanh và anh Ảnh không yêu cầu Tòa án giải quyết. */- Về án phí: Chị Th và anh A thỏa thuận, thống nhất để chị Nguyễn Thị Th nộp toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1980, HKTT: Số 27F, ngõ 148, tổ 12, đường Trần Duy H, phường T, quận C, t.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:76/2020/QĐST-HNGĐHưng Yên, ngày 11 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 115/2020/TLST-HNGĐ ngày 20/7/2020 về việc “ Ly hôn ”, giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1980. HKTT: Số 27F, ngõ 148, tổ 12, đường Trần Duy H, phường T, quận C, t.p Hà Nội. 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu A, sinh năm 1976. HKTT: Khu tập thể nhà máy N, đường T, phường L, TP H, tỉnh Hưng Yên. 3. Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Cháu Nguyễn Tuấn M, sinh ngày 13/12/2004.

- Cháu Nguyễn Thành L, sinh ngày 18/5/2006. Đều HKTT: Khu tập thể nhà máy N, đường T, phường L, TP H, tỉnh Hưng Yên. Đại diện theo pháp luật của hai cháu là anh Ảnh và chị Thanh là bố mẹ đẻ các cháu.

- Căn cứ vào các Điều 212, 213 - Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015.

- Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 - Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và biên bản hoà giải thành ngày 03/8/2020;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03/8/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1980, HKTT: Số 27F, ngõ 148, tổ 12, đường Trần Duy H, phường T, quận C, t.p Hà Nội và anh Nguyễn Hữu A, sinh năm 1976, HKTT: Khu tập thể nhà máy N, đường T, phường L, TP H, tỉnh Hưng Yên. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: */- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Hữu A nhất trí thuận tình ly hôn nhau. */- Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Hữu A, đều khẳng định là vợ chồng có 02 con chung, là cháu Nguyễn Tuấn M, sinh ngày 13/12/2004 và cháu Nguyễn Thành L, sinh ngày 18/5/2006, hiện cả hai cháu đang ở với anh Ảnh. Nếu ly hôn chị Th và anh A thống nhất, thỏa thuận là giao cả hai cháu Nguyễn Tuấn M và cháu Nguyễn Thành L cho anh Ảnh tiếp tục nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục cho tới khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi, tự lập được. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Th và anh A không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn chị Th được quyền thăm nom, nuôi dạy, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp đối với hai bên gia đình: Chị Thanh và anh Ảnh không yêu cầu Tòa án giải quyết. */- Về án phí: Chị Th và anh A thỏa thuận, thống nhất để chị Nguyễn Thị Th nộp toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị Th đã nộp, theo biên lai thu số AA/2019/0001216 ngày 20/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên. Hoàn trả lại cho chị Th 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ